LOTTE CARD

Đăng nhập Đăng ký English

ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG CHO VAY TIÊU DÙNG

Số tham chiếu: 01/2018

 

 

Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lotte Việt Nam (LotteFinance) trân trọng cám ơn Quý Khách hàng đã sử dụng dịch vụ của LotteFinance. Điều kiện giao dịch chung này được LotteFinance xây dựng để thuận tiện cho Quý Khách hàng trong giao dịch vay tiêu dùng giữa Quý Khách hàng với LotteFinance

 

Điều kiện giao dịch chung này là một bộ phận của Hợp đồng cho vay tiêu dùng. Do vậy, Quý Khách hàng cần tìm hiểu kỹ để tránh các vấn đề đáng tiếc sau này.

 

1.    ĐỊNH NGHĨA

a)    “Công ty” hay “LotteFinance” hay “Lotte Fin” là Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lotte Việt Nam, mã số doanh nghiệp là 0103172804;

b)    “Khách hàng” là Bên vay, người đứng tên giao kết Hợp đồng cho vay tiêu dùng với Công ty;

c)    “Điều Kiện Chung” là toàn bộ nội dung tại văn bản này;

d)    “Điều Kiện Riêng” là toàn bộ thông tin, điều khoản, thỏa thuận, phụ lục (nếu có) được ký kết giữa Công ty và Khách hàng liên quan đến Khoản Vay, trừ Điều Kiện Chung;

e)    “Khoản Vay” là khoản cho vay tiêu dùng với số tiền vay, mục đích vay, và thông tin khác được mô tả tại Điều Kiện Riêng và tại văn bản này;

f)     “Hợp Đồng” là toàn bộ thỏa thuận giữa Công ty và Khách hàng liên quan đến Khoản Vay, gồm Điều Kiện Riêng và Điều Kiện Chung;

g)     “Ngày đến hạn” là ngày mà Khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi, các khoản phí, phạt, bồi thường thiệt hại, các chi phí, khoản phải trả khác cho Công ty. Ngày đến hạn bao gồm: Ngày phải trả hàng tháng, Ngày phải trả kỳ đầu tiên, Ngày phải trả kỳ cuối cùng (Ngày cuối cùng của Thời hạn cho vay), Ngày đến hạn khác theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa Khách hàng và Công ty;

h)   “Khoản nợ đến hạn” là số tiền mà Khách hàng phải trả vào Ngày đến hạn. Khoản nợ đến hạn bao gồm: Số tiền phải trả hàng tháng vào Ngày phải trả kỳ đầu tiên/Ngày phải trả hàng tháng tương ứng/Ngày phải trả kỳ cuối cùng; mọi khoản nợ còn lại vào Ngày cuối cùng của Thời hạn cho vay; số tiền mà Khách hàng phải trả vào Ngày đến hạn khác;

i)     “Ngày làm việc” là ngày làm việc của Công ty (không phải ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ tại Việt Nam);

j)      “Hợp đồng bảo hiểm” là Hợp đồng bảo hiểm con người và/hoặc bảo hiểm tài sản mà Bên cho vay có tài trợ thanh toán phí bảo hiểm, hoặc Hợp đồng bảo hiểm khác có liên quan đến Khoản Vay;

k)    “Website Công ty” là địa chỉ http://www.lottefinance.vn

 

2.    LÃI SUẤT

a)    Nguyên tắc xác định lãi suất: Lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận giữa Khách hàng và Công ty trên cơ sở cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của Khách hàng.

b)    Lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất cho vay ưu đãi (nếu có) theo thỏa thuận cụ thể trong Hợp đồng cho vay tiêu dùng.

c)    Tiền lãi sẽ tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó (trừ trường hợp tại Mục 4.b của văn bản này). Lãi suất được tính trên cơ sở 01 năm có 365 ngày.

d)    Thời điểm nhận nợ và bắt đầu tính lãi là (i) thời điểm Công ty giải ngân thành công vào tài khoản của Khách hàng hoặc thời điểm Khách hàng nhận tiền tại Đơn vị chi hộ của Công ty (đối với giải ngân cho vay tiền mặt); (ii) thời điểm Khách hàng ký Hợp đồng cho vay tiêu dùng (đối với cho vay mua hàng hóa, dịch vụ); đối với số tiền vay để thanh toán phí bảo hiểm, thời điểm nhận nợ và bắt đầu tính lãi là trùng với thời điểm nhận nợ và bắt đầu tính lãi nêu trên.

e)    Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn theo năm tại thời điểm chuyển nợ quá hạn, cụ thể:

-        Lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn bằng (=)150% nhân với (x) Lãi suất cho vay trong hạn theo năm, nhân với (x) Dư nợ gốc bị quá hạn, nhân với (x) Số ngày quá hạn, và chia cho (:) 365

-        Trong đó: Lãi suất cho vay trong hạn nêu trên là lãi suất cho vay không ưu đãi; Số ngày quá hạn được tính từ thời điểm chuyển nợ gốc quá hạn cho đến khi được thanh toán đầy đủ.

Khi nợ gốc bị quá hạn, lãi phát sinh có thể sẽ lớn hơn nhiều lần nợ gốc. Do đó, kể cả đối với khoản vay có giá trị nhỏ, Khách hàng cần trả nợ đầy đủ, kịp thời để tránh khoản nợ vượt quá khả năng trả nợ của Khách hàng.

f)     Lãi suất áp dụng đối với nợ lãi bị quá hạn là 10%/năm.

-        Lãi trên nợ lãi bị quá hạn bằng (=) 10% nhân với (x) Nợ lãi bị quá hạn, nhân với (x) Số ngày quá hạn, và chia cho (:) 365

-        Trong đó: Số ngày quá hạn được tính từ ngày tiếp theo ngày đến hạn thanh toán lãi cho đến khi được thanh toán đầy đủ.

g)    Lãi suất áp dụng đối với các khoản thanh toán khác (nếu có) bị quá hạn là 20%/năm. Lãi suất này được tính từ ngày tiếp theo ngày đến hạn thanh toán cho đến khi được thanh toán đầy đủ.

 

3.    TRẢ NỢ

a)    Khách hàng phải thanh toán Khoản nợ đến hạn cho Công ty vào hoặc trước Ngày đến hạn. Nếu Khách hàng thanh toán trước Ngày đến hạn, số tiền này sẽ được Công ty quản lý không tính lãi và được tự động thu nợ vào Ngày đến hạn. Nếu Ngày phải trả hàng tháng, Ngày phải trả kỳ đầu tiên, Ngày phải trả kỳ cuối cùng (Ngày cuối cùng của Thời hạn cho vay) không phải là Ngày làm việc thì ngày đến hạn trả nợ là Ngày làm việc tiếp theo và tiền lãi tính đến ngày thực trả. Khách hàng phải chủ động trả nợ, không lệ thuộc vào việc nhắc nợ của Công ty.

b)    Công ty có thể thông báo về lịch trả nợ cho Khách hàng dưới một hoặc một số hình thức nêu tại Mục 11 của văn bản này. Khách hàng cần rà soát lại các thông tin và phản hồi cho Công ty trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được lịch trả nợ.  Nếu Khách hàng không có phản hồi đến Công ty trong thời hạn trên thì được hiểu rằng Khách hàng đồng ý với lịch trả nợ.

c)    Khách hàng chỉ thanh toán duy nhất qua tài khoản ngân hàng của Công ty, hoặc phương thức thanh toán cho Công ty được quy định rõ tại Điều Kiện Riêng hoặc phương thức thanh toán được công bố chính thức tại Website Công ty. Mọi khoản thanh toán cho Công ty phải ghi rõ số Hợp đồng vay. Khách hàng phải giữ lại chứng từ thanh toán để đối chiếu sau này. Công ty được chấp nhận thanh toán từ người khác, nếu người này đồng ý thực hiện thanh toán thay cho Khách hàng.

d)    Mọi khoản thanh toán cho Công ty được xem là đã thanh toán khi đã được ghi có vào tài khoản ngân hàng của Công ty và lệnh thanh toán có đủ thông tin cần thiết, hoặc thời điểm sớm hơn theo thỏa thuận giữa Công ty với tổ chức trung gian thanh toán. Khách hàng vẫn phải chịu trách nhiệm đối với Công ty về việc chậm thanh toán ngay cả khi việc chậm thanh toán là do sự chậm trễ của Tổ chức trung gian thanh toán.

e)    Nếu thanh toán bằng trích thu nhập hàng tháng, Khách hàng đồng ý để Đơn vị chi trả thu nhập được tự động trích số tiền từ thu nhập của Khách hàng và chuyển cho Công ty. Khách hàng vẫn phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót nào của Đơn vị chi trả thu nhập dẫn đến khoản nợ không được thanh toán đầy đủ, đúng hạn. Trường hợp Khách hàng nghỉ việc, Khách hàng phải tự thanh toán cho Công ty.

f)     Việc thu nợ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau: phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại, các khoản phải trả khác, tiền lãi chậm trả, nợ lãi, nợ gốc. Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, Công ty thực hiện theo thứ tự: nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau.

 

4.    TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN

a)    Khách hàng được trả nợ trước hạn với điều kiện trả nợ trước hạn, phí trả nợ trước hạn theo Điều Kiện Riêng.

b)    Nếu Khách hàng không đồng ý với điều kiện trả nợ trước hạn/phí trả nợ trước hạn tại Điều Kiện Riêng, Khách hàng vẫn được quyền trả nợ trước hạn nhưng phải thanh toán khoản tiền lãi theo toàn bộ Thời hạn cho vay (tính đến Ngày cuối cùng của Thời hạn cho vay ghi trên Hợp Đồng), theo như quy định của Bộ luật Dân sự.

c)    Trường hợp Công ty chấp nhận Khách hàng trả nợ trước hạn một phần Khoản Vay, Công ty thông báo cho Khách hàng về lịch trả nợ gốc, lãi đối với dư nợ gốc còn lại dưới một hoặc một số hình thức nêu tại Mục 11 của văn bản này.

 

5.    CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN

a)    Khoản Vay là không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trừ trường hợp Công ty và Khách hàng có thỏa thuận.

b)    Công ty chuyển nợ gốc quá hạn nếu Khách hàng không thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc vào Ngày đến hạn. Thời điểm chuyển nợ gốc quá hạn là ngày tiếp theo của Ngày đến hạn. Sau khi chuyển nợ quá hạn, Công ty sẽ thông báo cho Khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn dưới một hoặc một số hình thức nêu tại Mục 11 của văn bản này, nội dung thông báo tối thiểu bao gồm: số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn. Việc thông báo của Công ty không ảnh hưởng đến việc tính lãi trên dư nợ gốc quá hạn. Khách hàng phải chịu lãi theo lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn tính từ thời điểm chuyển nợ gốc quá hạn, dù Khách hàng đã nhận được thông báo hay chưa.

c)    Công ty sẽ chuyển nợ gốc quá hạn nếu Khách hàng không thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc theo Thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Thời điểm chuyển nợ gốc quá hạn là thời điểm ghi trên thông báo của Công ty.

d)    Công ty sẽ chuyển lãi và các khoản thanh toán khác thành nợ quá hạn và tính lãi trên nợ quá hạn khi Khách hàng không thanh toán đầy đủ, đúng hạn.

 

6.    CHẤM DỨT CHO VAY, THU HỒI NỢ TRƯỚC HẠN

a)    Công ty có quyền đơn phương chấm dứt việc cho vay và thu hồi toàn bộ khoản nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay. Trừ trường hợp pháp luật có yêu cầu khác, các trường hợp sau đây là vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay, và là căn cứ để Công ty đơn phương chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn:

i)          Khách hàng thay đổi địa chỉ liên lạc, điện thoại, email mà không thông báo cho Công ty dẫn đến không liên lạc được từ 02 tháng trở lên;

ii)         Khách hàng vi phạm nghĩa vụ, cam kết mà không thể khắc phục được, hoặc đã được Công ty thông báo nhưng không khắc phục đầy đủ, đúng hạn theo yêu cầu của Công ty;

iii)       Khách hàng bị chết, bị mất năng lực hành vi, bị hạn chế năng lực hành vi;

iv)       Khách hàng khởi tố hoặc bị mất khả năng lao động hoặc giảm sút nghiêm trọng về sức khỏe;

v)         Khách hàng chậm trả nợ từ 02 lần trở lên;

vi)       Khách hàng có bất kỳ khoản cấp tín dụng bị chuyển sang nợ xấu;

vii)      Xảy ra sự kiện bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm;

viii)     Khoản Vay được sử dụng cho mục đích trái pháp luật hoặc việc tiếp tục cho vay  dẫn đến Công ty vi phạm bất kỳ quy định pháp luật nào;

ix)       Tài sản của Khách hàng bị cầm giữ, phong tỏa, kê biên, thi hành án;

x)         Khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật hoặc đưa ra tuyên bố, cam đoan, bảo đảm không chính xác, không trung thực;

xi)       Bất kỳ sự kiện nào có ảnh hưởng bất lợi đáng kể đến khả năng trả nợ của Khách hàng;

xii)      Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

b)    Khi xảy ra bất kỳ sự kiện nào nêu trên (trừ các trường hợp i, ii, iii), Khách hàng phải thông báo cho Công ty trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày xảy ra sự kiện.

c)    Khi xảy ra một hoặc một số trường hợp nêu trên, Công ty có quyền lựa chọn thời điểm thích hợp để quyết định chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn bằng thông báo cho Khách hàng.

d)    Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, Công ty phải thông báo cho Khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu nợ trước hạn dưới một hoặc một số hình thức nêu tại Mục 11 của văn bản này với nội dung thông báo tối thiểu bao gồm: thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn.

 

7.    BIỆN PHÁP THU HỒI NỢ

a)    Khách hàng đồng ý rằng Công ty được áp dụng các biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ, bao gồm các biện pháp sau:

            (i)        Gửi tin nhắn và/hoặc gọi điện thoại, và/hoặc sử dụng các phương tiện khác để liên hệ với Khách hàng để nhắc nợ, đôn đốc trả nợ; gửi thông báo bằng văn bản đến địa chỉ cư trú của Khách hàng; và/hoặc nơi Khách hàng đang làm việc;

          (ii)        Gửi tin nhắn và/hoặc gọi vào các số điện thoại mà Khách hàng đã cung cấp để tìm kiếm sự hỗ trợ về thông tin về Khách hàng hoặc hỗ trợ truyền đạt thông tin thanh toán đến Khách hàng;

         (iii)        Chuyển giao yêu cầu thanh toán khoản nợ, thông tin về khoản nợ cho Bên thứ ba mà không cần sự đồng ý của Khách hàng để thu nợ trong trường hợp Khách hàng phát sinh nợ quá hạn;

         (iv)        Trích tiền từ tài khoản: Khách hàng đồng ý ủy quyền không hủy ngang cho Công ty được quyền đề nghị các Tổ chức tín dụng nơi Khách hàng mở tài khoản trích tiền từ tài khoản của Khách hàng để thanh toán nợ cho Công ty theo thủ tục phù hợp với quy định của Tổ chức tín dụng đó;

          (v)        Khấu trừ tại nguồn đối với các khoản thu nhập do Đơn vị chi trả thu nhập chi trả cho Khách hàng nếu Công ty và Đơn vị chi trả thu nhập có thỏa thuận;

         (vi)        Xử lý tài sản mà Khách hàng vay để mua và/hoặc bất kỳ tài sản nào khác thuộc sở hữu của Khách hàng và thực hiện theo thủ tục cần thiết theo quy định pháp luật để thu hồi các khoản nợ quá hạn;

        (vii)        Thực hiện các biện pháp khác theo thỏa thuận với Khách hàng;

      (viii)        Thực hiện các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.

b)    Công ty chỉ thực hiện đôn đốc, nhắc nợ trong khoảng thời gian pháp luật cho phép và không được sử dụng biện pháp thu nợ, nhắc nợ trái quy định pháp luật.

 

8.    PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

a)    Trường hợp Khách hàng thay đổi địa chỉ email, hoặc điện thoại, hoặc địa chỉ thường trú/tạm trú, hoặc địa chỉ nơi làm việc mà không thông báo cho Công ty trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi, Khách hàng phải chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% trên dư nợ gốc còn lại đối với mỗi vi phạm.

b)    Trường hợp Khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, hoặc có vi phạm khác (trừ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, lãi vay đã phải chịu lãi suất quá hạn, và vi phạm theo điểm a nêu trên), Khách hàng phải chịu phạt vi phạm bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.

c)    Việc phạt vi phạm nêu trên là không ảnh hưởng đến quyền chấm dứt cho vay, thu nợ trước hạn của Công ty theo văn bản này.

d)    Trường hợp Công ty vi phạm hợp đồng, Công ty phải chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

e)    Ngoài việc phạt vi phạm nêu trên, Bên vi phạm còn phải bồi thường cho Bên bị vi phạm toàn bộ thiệt hại, chi phí, phí tổn phát sinh. Bên vi phạm phải chịu các chi phí tố tụng như Phí trọng tài/Phí, lệ phí tòa án; Phí, lệ phí thi hành án, và các chi phí khác có liên quan; Trường hợp chi phí này đã được Bên bị vi phạm tạm ứng/thanh toán trước, Bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả các chi phí này cho Bên bị vi phạm.

 

9.    QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM KHÁCH HÀNG

a)    Khách hàng được Công ty giải ngân cho vay theo thỏa thuận,

b)    Khách hàng được xem xét miễn, giảm lãi vay nếu thuộc các trường hợp theo quy định của Công ty,

c)    Khách hàng cam kết sẽ thông báo cho Công ty nếu Khách hàng có bất kỳ sự thay đổi nào về các thông tin đã cung cấp trong hợp đồng trong toàn bộ thời gian vay vốn,

d)    Khách hàng cam đoan và bảo đảm rằng Khách hàng có đủ thẩm quyền, quyền hạn để ký kết và thực hiện Hợp Đồng này và hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ có liên quan, bao gồm cả việc đã được sự chấp thuận của vợ/chồng Khách hàng. Khách hàng bảo đảm rằng các khoản tiền mà Khách hàng thanh toán cho Công ty là hợp pháp, hợp lệ, được phép sử dụng để trả nợ vay. Khách hàng sẽ tự chịu trách nhiệm nếu có tranh chấp với người khác liên quan đến khoản tiền đã thanh toán cho Công ty,

e)    Khách hàng có trách nhiệm phối hợp với Công ty và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để Công ty thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của Khách hàng,

f)     Khách hàng có trách nhiệm bảo mật mã nhận tiền, mã xác thực, mật khẩu mà Công ty cung cấp cho Khách hàng tùy từng thời điểm. Khách hàng chịu mọi rủi ro, tổn thất trong trường hợp Khách hàng làm lộ các thông tin này,

g)    Khách hàng phải trả tiền đầy đủ, đúng hạn,

h)   Khách hàng không được chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng cho bất kỳ bên nào khác,

i)     Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

 

10. QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CÔNG TY

a)    Công ty phải giải ngân cho vay theo đúng thỏa thuận,

b)    Công ty được hoàn trả gốc, được hưởng lãi, và được nhận thanh toán các khoản tiền khác theo thỏa thuận,

c)    Công ty được sử dụng quyền tài sản phát sinh từ Hợp Đồng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ, mà không cần phải có sự đồng ý của Khách hàng,

d)    Công ty được chuyển giao quyền, nghĩa vụ cho bên thứ ba mà không cần sự đồng ý của Khách hàng trong trường hợp xử lý nợ hoặc mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước,

e)    Công ty phải bảo đảm an toàn, bí mật thông tin của Khách hàng. Công ty chỉ được chuyển giao thông tin của người tiêu dùng cho bên thứ ba khi có sự đồng ý của Khách hàng trừ các trường hợp theo quy định tại Điều Khoản Riêng và pháp luật có quy định khác,

f)     Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

 

11. THÔNG BÁO

a)    Tất cả các thông báo, trao đổi giữa Công ty và Khách hàng liên quan đến Hợp Đồng có thể được thực hiện thông qua một hoặc một số các hình thức sau: điện thoại; tin nhắn SMS; thư điện tử; bằng văn bản gửi đến địa chỉ của các bên; thông qua các ứng dụng điện thoại thông minh do Công ty xây dựng cho phép Khách hàng tải về và sử dụng trên điện thoại; Tin nhắn được gửi qua ứng dụng mạng xã hội từ tài khoản chính thức của Công ty đến tài khoản mạng xã hội tương ứng của Khách hàng; hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận tại Điều Kiện Riêng.

b)    Thông báo được xem là đã nhận khi cuộc gọi tới Khách hàng thành công; Tin nhắn, Thư điện tử đã được gửi thành công. Thông báo bằng văn bản được xem là đã nhận vào ngày làm việc thứ 03 (ba) kể từ ngày thông báo đó được giao cho đơn vị chuyển phát thư. Trường hợp thông báo công bố trên Website Công ty (thông tin chung), thông báo được xem là đã nhận khi đã được công bố công khai.

c)    Thông tin, địa chỉ để Khách hàng nhận thông báo từ Công ty là địa chỉ thư điện tử, điện thoại, địa chỉ thường trú/tạm trú, địa chỉ nơi làm việc, địa chỉ liên hệ, … được nêu tại mục Bên vay của Điều Kiện Riêng, và/hoặc thông tin tại đơn đăng ký, và các thông báo của Khách hàng về việc thay đổi thông tin (nếu có). Trước khi ký Hợp đồng, Khách hàng phải kiểm tra kỹ các thông tin, địa chỉ để đảm bảo có thể nhận được thông báo của Công ty. Nếu Khách hàng có thay đổi thông tin, địa chỉ nhận thông báo thì Khách hàng phải thông báo cho Công ty trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.

d)    Công ty có thể sử dụng dữ liệu từ hệ thống của Công ty để lập các thông báo gửi cho Khách hàng. Khách hàng đồng ý rằng thông báo là hợp lệ ngay cả khi thông tin về tên, địa chỉ, hoặc nội dung khác bằng tiếng Việt không dấu, và/hoặc thông báo không cần chữ ký, con dấu của Công ty. Khách hàng cần liên hệ ngay với Trung tâm Chăm sóc Khách hàng (1900 6866/ +84 24 7302 0202 hoặc cskh@lottefinance.vn) của Công ty nếu có bất kỳ thắc mắc nào về các thông báo này.

e)    Khách hàng đồng ý rằng Trung tâm Chăm sóc Khách hàng của Công ty có thể xác thực Khách hàng thông qua số điện thoại/email đã đăng ký; hoặc thông qua câu hỏi về tên, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, và các thông tin khác (nhưng không bắt buộc). Khách hàng sẽ chịu mọi rủi ro khi Công ty đã thực hiện giao dịch trên cơ sở đã xác thực theo quy định này. Công ty sẽ chịu trách nhiệm trong trường hợp thực hiện giao dịch mà không xác thực Khách hàng đúng quy định.

f)     Khách hàng đồng ý rằng Công ty được quyền yêu cầu trọng tài/tòa án thực hiện xét xử, giải quyết tranh chấp vắng mặt Khách hàng trong trường hợp Khách hàng cung cấp thông tin về địa chỉ không đầy đủ hoặc không chính xác, hoặc Khách hàng có thay đổi địa chỉ mà không thông báo cho Công ty, dẫn đến Khách hàng không nhận được thông báo, giấy mời, giấy triệu tập, văn bản tố tụng, giấy tờ khác.

 

12. BẢO HIỂM

a)    Đối với bảo hiểm con người, Khách hàng đồng ý Công ty là người thụ hưởng bảo hiểm duy nhất theo Hợp đồng bảo hiểm và Công ty được toàn quyền yêu cầu thanh toán tiền bảo hiểm, nhận tiền bảo hiểm.

b)    Đối với bảo hiểm khác, Khách hàng đồng ý toàn bộ quyền, lợi ích phát sinh từ Hợp đồng bảo hiểm được dùng để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ của Khách hàng tại Công ty. Khách hàng đồng ý ủy quyền không hủy ngang cho Công ty được yêu cầu thanh toán tiền bảo hiểm, được nhận tiền bồi thường bảo hiểm. Thời hạn ủy quyền kéo dài đến khi Khách hàng hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với Công ty và Khoản Vay đã được tất toán.

c)    Khách hàng đồng ý rằng Công ty được giữ Hợp đồng bảo hiểm, chứng từ thanh toán phí bảo hiểm, nếu Công ty thấy cần thiết.

d)    Khách hàng không được sửa đổi, chấm dứt, chuyển nhượng, miễn trừ, hủy bỏ Hợp đồng bảo hiểm, thực hiện biện pháp bảo đảm bằng Hợp đồng bảo hiểm/quyền nhận tiền bảo hiểm, hoặc bất kỳ giao dịch nào khác mà có thể ảnh hưởng đến quyền nhận thanh toán tiền bảo hiểm của Công ty.

e)    Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, các khoản thanh toán từ Công ty Bảo hiểm được sử dụng để thanh toán như trường hợp trả nợ trước hạn (nếu chưa phát sinh nợ quá hạn), hoặc thực hiện thu nợ quá hạn theo quy định của Công ty.

 

13. ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN KHI MUA HÀNG TRẢ GÓP

a)    Trước khi Công ty giải ngân cho vay, Khách hàng phải thanh toán đầy đủ khoản trả trước cho Bên bán khi mua hàng hóa (nếu có). Khách hàng đồng ý để Công ty giải ngân cho vay bằng thanh toán trực tiếp phần còn lại của giá bán hàng hóa cho Bên bán. Công ty không có bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến giao dịch mua bán hàng hóa, trừ nghĩa vụ giải ngân thanh toán nêu trên.

b)    Trong trường hợp hàng hóa có đăng ký, Khách hàng đồng ý cung cấp Giấy đăng ký cho Công ty trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi được giải ngân và nhận hàng hóa.

c)    Trường hợp Công ty nhận giữ Giấy đăng ký, Khách hàng được cung cấp một Giấy biên nhận gửi giữ Giấy đăng ký. Khách hàng được cung cấp bản sao công chứng/chứng thực của Giấy đăng ký khi Khách hàng có yêu cầu nhưng phải chịu phí công chứng/chứng thực, chuyển phát giấy tờ. Trường hợp cơ quan nhà nước yêu cầu xuất trình Giấy đăng ký, Công ty sẽ có trách nhiệm phối hợp với Khách hàng để giải quyết, nhưng các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước do Khách hàng chịu. Khách hàng đồng ý trả nợ trước hạn theo thỏa thuận tại Hợp Đồng hoặc chấp nhận lãi suất cao hơn theo thông báo của Công ty trong trường hợp Khách hàng đưa ra yêu cầu Công ty giao trả Giấy đăng ký trong khi Khách hàng vẫn chưa hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với Công ty. Sau khi Khách hàng hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với Công ty, Giấy đăng ký được hoàn trả lại cho Khách hàng.

d)    Khách hàng phải giữ gìn hàng hóa trong điều kiện tốt nhất và phải thông báo ngay cho Công ty nếu hàng hóa hư hỏng hoặc bị mất. Khách hàng không được thực hiện bất cứ giao dịch chuyển quyền sở hữu hoặc biện pháp đảm bảo nào liên quan đến hàng hóa nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Công ty.

e)    Khách hàng cam kết sẽ thông báo cho Công ty nếu hàng hóa lỗi và Khách hàng được quyền đổi trả hàng hóa trong thời hạn bảo hành.

f)     Khách hàng cam kết đem hàng hóa này (gồm cả các tài sản khác gắn liền với hàng hóa mà Khách hàng sửa chữa, bổ sung thêm sau này, nếu có) làm tài sản bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ của Khách hàng đối với Công ty ngay khi Công ty có yêu cầu.

g)    Nếu Khách hàng phát sinh nợ quá hạn, Công ty có quyền xử lý hàng hóa và tài sản khác gắn liền với hàng hóa để thu nợ. Khách hàng phải giao hàng hóa, tài sản gắn liền với hàng hóa, cùng tất cả các giấy tờ liên quan (nếu có) theo thông báo xử lý hàng hóa để thu nợ của Công ty. Công ty có quyền bán hàng hóa và tài sản gắn liền với hàng hóa để thu nợ. Đối với hàng hóa có đăng ký, Khách hàng phải phối hợp với Công ty để bán hàng hóa và tài sản gắn liền với hàng hóa. Khoản tiền thu được từ việc bán hàng hóa và tài sản gắn liền với hàng hóa, sau khi trừ đi các khoản thuế phải nộp, chi phí bảo quản, định giá và bán tài sản, và các chi phí cần thiết khác có liên quan, được dùng để khấu trừ các khoản nợ còn tồn đọng, và trả phần còn lại (nếu có) cho Khách hàng. Nếu các khoản thu không đủ để chi trả hết các khoản nợ còn tồn đọng, Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ còn lại cho Công ty.

 

14. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

a)    Điều kiện giao dịch chung này là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng cho vay tiêu dùng. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa nội dung tại Điều kiện giao dịch chung với nội dung tại Điều Kiện Riêng, nội dung tại Điều Kiện Riêng được ưu tiên áp dụng.

b)    Công ty có quyền sửa đổi, bổ sung Điều kiện giao dịch chung bằng việc ban hành các bản thay thế. Điều kiện giao dịch chung mới sẽ có hiệu lực ràng buộc Khách hàng khi Công ty đã thông báo cho Khách hàng dưới hình thức tin nhắn hoặc thư điện tử hoặc hình thức khác mà Khách hàng không phản đối trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin. Trường hợp Khách hàng không được thông báo, hoặc Khách hàng có phản đối trong thời hạn nêu trên thì bản Điều kiện giao dịch chung đã áp dụng với Khách hàng tiếp tục có hiệu lực.

c)    Việc một bên chưa thực hiện hoặc bỏ qua không thực hiện bất kỳ quyền, quyền hạn nào của bên đó sẽ không làm ảnh hưởng đến việc bên đó sẽ thực hiện các quyền, quyền hạn đó đối với bên kia và cũng không ảnh hưởng đến bất cứ việc thực thi các quyền, quyền hạn và biện pháp khắc phục khác.

d)    Trường hợp Khách hàng không may qua đời, Khách hàng tại đây chỉ định người thừa kế để giao dịch với Công ty trong việc giải quyết các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến Khoản Vay và khoản bảo hiểm (nếu có), hàng hóa và giấy tờ liên quan đến hàng hóa (nếu có), và hưởng toàn bộ các lợi ích liên quan (nếu có), theo thứ tự như sau: (i) vợ/chồng, (ii) cha đẻ hoặc mẹ đẻ (trong trường hợp không có hoặc không còn vợ/chồng hoặc vợ/chồng từ chối giao dịch/nhận di sản). Khách hàng yêu cầu những người thừa kế khác của Khách hàng tôn trọng quyết định này. Trong trường hợp không còn cha, mẹ hoặc cha, mẹ từ chối giao dịch/nhận di sản, Công ty giao dịch với các người thừa kế khác của Khách hàng theo quy định pháp luật.

e)    Điều kiện giao dịch chung của Hợp đồng cho vay tiêu dùng được ban hành kèm theo Quyết định số 18-0888.QD.TGD ngày …. tháng 12 năm 2018 của Tổng Giám đốc LotteFinance và được áp dụng kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2018. Điều kiện giao dịch chung này được công bố công khai tại Website Công ty, và được đặt tại các địa điểm giao dịch của Công ty để Khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận.