ĐIỀU
KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN
(Áp
dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2025)
Điều 1.
Mục đích, phạm vi
điều chỉnh
1.
Điều
khoản này nhằm mục đích thiết lập các điều kiện điều khoản sử dụng dịch vụ trực
tuyến trong hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác của LOTTE
Finance (dịch vụ online banking) nhằm bảo đảm tuân thủ quy định của Ngân hàng
Nhà nước và tạo lập quan hệ hợp đồng giữa LOTTE Finance và người sử dụng dịch vụ.
2.
Điều
khoản này điều chỉnh về:
a)
Quyền lợi và nghĩa vụ
của khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking;
b)
Các loại dữ liệu của
khách hàng mà Công ty thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và
trách nhiệm của Công ty trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của
pháp luật trừ trường hợp Công ty và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc
bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật;
c)
Cam kết khả năng bảo
đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online Banking, tối thiểu gồm: thời gian
gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp
dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp
hệ thống đã được đơn vị thông báo;
d)
Các nội dung khác của
Công ty đối với dịch vụ Online Banking (nếu có).
Điều 2.
Định nghĩa
1.
“Dịch
vụ trực tuyến” hay “Dịch vụ Online Banking” hay “Dịch vụ” là dịch vụ trực tuyến
trong hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác của LOTTE Finance.
2.
“Hệ
thống Online Banking” là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng,
phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản
xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ
cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ Online Banking, do LOTTE Finance thiết lập,
quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành.
3.
“Phần
mềm ứng dụng Online Banking” là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online
Banking.
4.
“Phần
mềm ứng dụng Mobile Banking” là phần mềm ứng dụng Online Banking được cài
đặt trên thiết bị di động.
5.
“Xác
nhận giao dịch điện tử” hay “Xác nhận giao dịch” là hình thức xác nhận bằng
phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của khách hàng đối với các thông
điệp dữ liệu trong giao dịch điện tử.
6.
“Khách
hàng” là người đăng ký sử dụng Dịch vụ trực tuyến và được Công ty chấp thuận
cung cấp Dịch vụ trực tuyến.
7.
“Công
ty” hay “LOTTE Finance” là Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Lotte Việt Nam
Điều
3.
Truy cập phần mềm ứng
dụng Online Banking
1.
Khách hàng đăng ký sử
dụng phần mềm ứng dụng Online Banking phải được Công ty nhận biết khách hàng và
cấp tài khoản giao dịch điện tử. Tài khoản giao dịch điện tử gồm tên đăng nhập
và tối thiểu một trong các hình thức xác nhận sau đây theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước:
a)
Xác nhận bằng mã khóa
bí mật (Password)
b)
Xác nhận bằng mã PIN
(Personal Identification Number)
c)
Xác nhận bằng mã khóa
bí mật dùng một lần (One Time Password - OTP)
d)
Xác nhận hai kênh
e)
Xác nhận khớp đúng
thông tin sinh trắc học
f)
Xác nhận khớp đúng
thông tin sinh trắc học thiết bị
g)
Xác nhận FIDO (Fast
IDentity Online)
h)
Xác nhận bằng chữ ký
điện tử
i)
Xác nhận bằng chữ ký
điện tử an toàn
2.
Khách hàng truy cập
phần mềm ứng dụng Online Banking bằng tài khoản giao dịch điện tử do Công ty
cấp hoặc truy cập bằng hình thức đăng nhập một lần (Single Sign On) thông qua
tài khoản giao dịch điện tử của hệ thống thông tin khác đã được Công ty tích
hợp và theo đăng ký của khách hàng.
3.
Khách hàng cam kết và
bảo đảm số điện thoại, email đăng ký Dịch vụ Online Banking là chính chủ, do
Khách hàng thực tế sử dụng và kiểm soát, và chịu trách nhiệm trước Công
ty và pháp luật về việc sử dụng số điện thoại, email này. Khách hàng không
thuê/nhờ/mượn số điện thoại, email để đăng ký Dịch vụ
Online Banking.
Điều 4.
Xác nhận giao dịch
1.
Công ty thực hiện phân
loại giao dịch theo các nhóm loại hình giao dịch và áp dụng hình thức xác nhận
quy định của Ngân hàng Nhà nước.
2.
Đối với loại giao dịch
mà Ngân hàng Nhà nước không có quy định, bằng việc đăng ký và sử dụng Dịch vụ
trực tuyến, Khách hàng đồng ý rằng LOTTE Finance thực hiện giao dịch với Khách
hàng thông qua các phương thức sau:
a)
Đối với giao
dịch mà LOTTE Finance đánh giá, có yêu cầu xác nhận ở mức cao:
-
Khách hàng thực hiện chụp ảnh chân dung của mình và chụp ảnh giấy tờ tùy
thân qua ứng dụng của LOTTE Finance hoặc ứng dụng của Bên thứ ba có kết nối với
LOTTE Finance, và Khách hàng nhập mã xác thực (OTP/PIN),
-
Khách hàng đăng nhập tài khoản của mình tại LOTTE Finance, thực hiện chụp
ảnh chân dung của mình qua ứng dụng của LOTTE Finance, và Khách hàng nhập mã
xác thực (OTP/PIN),
-
Khách hàng sử dụng tài khoản định danh điện tử của ứng dụng VneID hoặc tài
khoản giao dịch điện tử trên nền tảng số, và Khách hàng nhập mã xác thực
(OTP/PIN),
-
Khách hàng sử dụng ứng dụng của LOTTE Finance được cài đặt trên thiết bị
điện tử của nhân viên LOTTE Finance/Bên thứ ba, và Khách hàng nhập mã xác thực
(OTP/PIN).
b) Đối với các giao dịch khác: Khách hàng đồng ý rằng LOTTE
Finance thực hiện giao dịch với Khách hàng thông qua đăng nhập tài khoản giao dịch điện tử
và/hoặc nhập mã xác thực (OTP/PIN) hoặc phương
thức khác mà LOTTE Finance thấy rằng phù hợp.
3.
Khách hàng phải tự
mình nhập các mật khẩu, OTP/PIN, bảo mật và không được cung cấp thông tin này
cho bất kỳ ai, kể cả Nhân viên Công ty. Công ty không có chính sách cho Nhân
viên Công ty được phép hỏi Khách hàng về các thông tin này nhưng Công ty cũng không
thể hoàn toàn kiểm soát được mọi hành vi của Nhân viên Công ty. Do đó, Khách
hàng phải từ chối nếu Nhân viên Công ty có yêu cầu này và Công ty có thể sẽ
không giải quyết quyền lợi cho Khách hàng nếu Khách hàng cung cấp thông tin này
cho Nhân viên Công ty.
4.
Liên quan đến giao
dịch cấp tín dụng trực tuyến, khi Khách hàng thực hiện nhập OTP/PIN, nghĩa là
Khách hàng đã hiểu rõ cũng như đã thực hiện, đồng ý những nội dung sau:
a) Khách hàng
đồng ý với khoản cấp tín dụng mà LOTTE Finance cung cấp,
b)
Khách hàng đã hiểu rõ và chấp nhận lãi suất, phí áp dụng đối với khoản cấp tín dụng đó,
c)
Khách hàng đồng ý với toàn bộ điều khoản Hợp đồng cấp tín dụng, bao gồm cả
Điều kiện giao dịch chung liên
quan đến khoản cấp tín dụng đó được công bố trên website: http://www.lottefinance.vn
d)
Khách hàng đồng ý giao dịch điện tử là
không thể chối bỏ và có giá trị tương đương giao dịch bằng văn bản giấy được
Khách hàng ký kết.
e)
Khách hàng đồng ý nhận nợ và cam kết trả nợ cho LOTTE
Finance theo thông báo mà LOTTE Finance gửi cho Khách hàng sau này,
Điều 5.
Quyền, nghĩa vụ của
Khách hàng sử dụng Dịch vụ Online Banking
1.
Khách
hàng có quyền:
a)
Sử
dụng Dịch vụ Online Banking theo phạm vi đã đăng ký;
b)
Được
Công ty cung cấp thông tin đầy đủ, minh bạch về Dịch vụ Online Banking;
c)
Yêu
cầu Công ty hỗ trợ, giải quyết tra soát, khiếu nại theo quy định;
d)
Được
bảo mật thông tin cá nhân, thông tin giao dịch theo pháp luật;
e)
Chấm
dứt sử dụng Dịch vụ Online Banking theo thủ tục của Công ty. Việc chấm dứt Dịch
vụ Online Banking không làm ảnh hưởng đến các nghĩa vụ tài chính còn tồn tại của
Khách hàng.
2.
Khách
hàng có nghĩa vụ:
a)
Cung
cấp thông tin trung thực, chính xác, đầy đủ khi đăng ký và trong suốt quá trình
sử dụng Dịch vụ Online Banking và chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin
này;
b)
Kiểm
tra cẩn thận các thông tin trên hợp đồng, chứng từ giao dịch và lưu giữ đầy đủ
các hợp đồng, chứng từ giao dịch này để đối soát khi cần.
c)
Tự bảo mật thông tin đăng nhập, mật khẩu, OTP/PIN, yếu
tố xác thực và chịu
trách nhiệm đối với mọi giao dịch phát sinh từ việc sử dụng các thông tin này;
d)
Không
cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng, ủy quyền trái phép quyền sử dụng Dịch vụ;
e)
Thực
hiện đầy đủ biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng Dịch vụ Online
Banking;
f)
Chịu
trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh do lỗi từ phía Khách hàng, thiết bị của
Khách hàng hoặc bên thứ ba không thuộc kiểm soát của Công ty.
Điều 6.
Quyền và nghĩa vụ
của Công ty
1.
Công ty có quyền:
a)
Từ chối hoặc tạm dừng giao dịch khi phát hiện dấu hiệu:
-
Gian lận hoặc Vi phạm Điều khoản;
-
Vi phạm pháp luật hoặc có yêu cầu của cơ quan
nhà nước;
-
Rủi ro an toàn, an ninh hệ thống; hoặc
-
Phục vụ bảo trì, nâng cấp hệ thống.
b)
Thay đổi, nâng cấp, điều chỉnh Dịch vụ Online Banking
để bảo đảm an toàn và tuân thủ pháp luật;
c)
Thu phí dịch vụ theo biểu phí được công bố;
d)
Cung cấp thông tin Khách hàng cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định pháp luật.
2.
Công ty có nghĩa vụ:
a)
Cung cấp Dịch vụ Online Banking đúng cam kết, bảo đảm
tính liên tục trong điều kiện bình thường;
b)
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và quản lý để bảo mật
thông tin, đảm bảo an toàn hệ thống;
c)
Hỗ trợ Khách hàng xử lý tra soát, khiếu nại theo quy
định;
d)
Thông báo kịp thời cho Khách hàng về các thay đổi liên
quan đến Dịch vụ Online Banking.
Điều 7.
Thu thập, sử dụng
và bảo mật dữ liệu của Khách hàng
1.
Các
loại dữ liệu được thu thập:
Công ty thu thập và xử lý các loại
dữ liệu của Khách hàng phát sinh trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch
vụ, bao gồm nhưng không giới hạn:
a)
dữ
liệu định danh cá nhân/tổ chức (họ tên, ngày sinh, giấy tờ định danh, thông tin
liên hệ);
b)
dữ
liệu tài chính, tín dụng, tài khoản, giao dịch;
c)
dữ
liệu kỹ thuật và sử dụng dịch vụ (thiết bị, địa chỉ IP, nhật ký truy cập, lịch
sử giao dịch điện tử);
d)
dữ
liệu phát sinh từ việc xác thực, định danh điện tử, chăm sóc khách hàng và các
dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
2.
Mục
đích sử dụng dữ liệu:
Dữ liệu của Khách hàng được Công ty
thu thập và sử dụng nhằm các mục đích sau:
a)
cung
cấp, duy trì và quản lý sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng;
b)
thực
hiện định danh, xác thực, phòng chống gian lận, quản trị rủi ro;
c)
thực
hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
d)
cải
tiến chất lượng dịch vụ, nghiên cứu, thống kê, báo cáo theo quy định pháp luật;
e)
các
mục đích hợp pháp khác có liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ cho
Khách hàng.
3.
Trách
nhiệm của Công ty trong việc bảo mật dữ liệu của Khách hàng:
Công ty
có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức phù hợp theo
quy định của pháp luật để bảo vệ dữ liệu của Khách hàng, bao gồm bảo đảm tính bảo
mật, toàn vẹn và an toàn của dữ liệu trong quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý
và truyền tải; chỉ cho phép truy cập dữ liệu đối với các cá nhân, bộ phận có thẩm
quyền và vì mục đích hợp pháp.
4.
Ngoại
lệ theo thỏa thuận khác
Trường hợp
Công ty và Khách hàng có thỏa thuận riêng về việc bảo vệ, chia sẻ, cung cấp,
chuyển giao hoặc xử lý dữ liệu của Khách hàng thì việc thu thập, sử dụng và bảo
mật dữ liệu được thực hiện theo thỏa thuận đó.
5.
Công
ty công bố Chính sách bảo mật, giải thích rõ dữ liệu mà Công ty thu thập và sử
dụng, Cookies và theo dõi hoạt động trên website: https://lottefinance.vn
Điều 8.
Cam kết bảo đảm hoạt
động liên tục của Hệ thống Online Banking
1.
Công
ty cam kết duy trì khả năng hoạt động liên tục của Hệ thống Online Banking với
mức độ sẵn sàng cao trong điều kiện vận hành bình thường. Theo đó, thời gian
gián đoạn cung cấp dịch vụ do lỗi hệ thống của Công ty trong mỗi lần không vượt
quá [04] giờ liên tục, và tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một
năm không vượt quá [48] giờ.
2.
Thời
gian gián đoạn dịch vụ không được tính vào các giới hạn nêu trên trong các trường
hợp sau:
a)
sự
kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
b)
bảo
trì, nâng cấp hệ thống theo kế hoạch đã được Công ty thông báo trước cho Khách
hàng thông qua các kênh chính thức;
c)
sự
cố phát sinh từ hệ thống, thiết bị, đường truyền hoặc hành vi của Khách hàng hoặc
bên thứ ba không thuộc phạm vi kiểm soát của Công ty;
d)
yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3.
Trong
trường hợp xảy ra gián đoạn dịch vụ, Công ty thông báo kịp thời cho Khách hàng
về tình trạng gián đoạn và triển khai các biện pháp cần thiết để khắc phục,
khôi phục hoạt động của Hệ thống Online Banking trong thời gian sớm nhất có thể.
4.
Giới
hạn trách nhiệm: Cam kết về hoạt động liên tục của Hệ thống Online Banking theo
điều này là cam kết về nỗ lực hợp lý trên cơ sở điều kiện kỹ thuật hiện có và
không được hiểu là Công ty phải bồi thường cho Khách hàng vì không thể duy trì
hoạt động liên tục.
Điều 9.
Biện pháp bảo đảm
an toàn, bảo mật khi sử dụng Dịch vụ Online Banking
Để bảo đảm an toàn trong sử dụng Dịch vụ Online Banking,
Khách hàng phải:
1.
Bảo vệ bí mật
mã khóa bí mật, mã PIN, OTP và không chia sẻ các thiết bị lưu trữ các thông tin
này;
2.
Thiết lập mã
khóa bí mật, mã PIN và thay đổi mã khóa bí mật, mã PIN của tài khoản giao dịch
điện tử theo nguyên tắc mà Công ty có hướng dẫn;
3.
Không nên sử
dụng máy tính công cộng để truy cập, thực hiện giao dịch; không nên sử dụng
mạng WIFI công cộng khi sử dụng dịch vụ Online Banking;
4.
Không lưu lại
tên đăng nhập và mã khóa bí mật, mã PIN trên các trình duyệt;
5.
Thoát khỏi phần
mềm ứng dụng Online Banking khi không sử dụng;
6.
Đọc kỹ, cập nhật và thực hiện theo hướng dẫn của Công
ty về nhận dạng và hành động xử lý một số
tình huống lừa đảo, giả mạo trang tin điện tử, phần mềm ứng dụng Online
Banking;
7.
Cài đặt đầy đủ
các bản vá lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành, phần mềm ứng dụng Mobile Banking;
xem xét cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật mẫu nhận diện mã độc
mới nhất trên thiết bị cá nhân sử dụng để giao dịch;
8.
Lựa chọn các
hình thức xác nhận giao dịch có mức độ an toàn, bảo mật theo quy định và phù
hợp với nhu cầu của khách hàng về hạn mức giao dịch;
9.
Đọc kỹ, cập nhật và thực hiện theo quy
định, hướng dẫn của Công
ty về cảnh báo các rủi ro liên quan đến
việc sử dụng dịch vụ Online Banking;
10.
Không sử dụng
các thiết bị di động đã bị phá khóa để tải và sử dụng phần mềm ứng dụng Online
Banking, phần mềm tạo OTP;
11.
Không cài đặt
các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc;
12.
Thông báo kịp
thời cho Công ty khi phát hiện các giao dịch bất thường;
13.
Thông báo ngay
cho Công ty các
trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin
nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc
nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.
Điều 10. Nguyên tắc thiết lập mã khóa bí mật, mã PIN và thay đổi
mã khóa bí mật, mã PIN của tài khoản giao dịch điện tử
Khi thiết lập, thay đổi mật khẩu,
mã khóa bí mật, mã PIN (“Mã bảo mật”), Khách hàng phải thực hiện theo nguyên tắc
sau:
1.
Mã
bảo mật phải có độ phức tạp phù hợp theo tiêu chuẩn do Công ty quy định tại từng
thời kỳ (độ dài tối thiểu, kết hợp chữ số/ký tự, không trùng lặp);
2.
Không
sử dụng các thông tin dễ đoán như ngày sinh, số điện thoại, số giấy tờ định
danh, chuỗi số lặp hoặc tăng dần;
3.
Không
trùng với Mã bảo mật đã sử dụng trước đó trong phạm vi cho phép của hệ thống;
4.
Không
được ghi chép, lưu trữ dưới dạng dễ truy cập hoặc chia sẻ cho bất kỳ bên thứ ba
nào.
5.
Thay
đổi Mã bảo mật định kỳ hoặc ngay khi có nghi ngờ lộ, bị xâm phạm, mất thiết bị
hoặc theo yêu cầu của Công ty;
6.
Không
sử dụng cùng một Mã bảo mật cho nhiều dịch vụ, ứng dụng hoặc nền tảng khác;
7.
Không
thiết lập, thay đổi Mã bảo mật trên thiết bị không an toàn hoặc bị can thiệp
trái phép.
Điều 11. Cảnh báo rủi ro liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ
Online Banking
1.
Khách
hàng hiểu và chấp nhận rằng việc sử dụng Dịch vụ Online Banking có thể phát
sinh các rủi ro vốn có của giao dịch điện tử và môi trường Internet. Các rủi ro
bao gồm nhưng không giới hạn:
a)
Rủi
ro an ninh thông tin: lộ/đánh cắp thông tin đăng nhập, mật khẩu, OTP; giả mạo
sinh trắc học; bị cài mã độc, virus, keylogger; bị chiếm quyền điều khiển thiết
bị; bị tấn công “phishing/smishing/vishing”, website/ứng dụng giả mạo; lừa đảo
qua mạng xã hội.
b)
Rủi
ro thiết bị và đường truyền: thiết bị mất, bị đánh cắp, bị truy cập trái phép;
lỗi phần cứng/phần mềm; mất kết nối Internet/viễn thông; sai lệch thời gian hệ
thống, lỗi đồng bộ OTP.
c)
Rủi
ro giao dịch: Nhập sai thông tin (người thụ hưởng, số tài khoản, số tiền, nội
dung); giao dịch bị gián đoạn, treo, chậm xử lý; trùng lệnh do thao tác lặp; lỗi
hiển thị trạng thái; giao dịch bị từ chối do hạn mức/điều kiện xác thực/kiểm
soát rủi ro.
d)
Rủi
ro từ bên thứ ba: Gián đoạn/ lỗi của nhà cung cấp trung gian thanh toán, đối
tác liên kết, hệ thống chuyển mạch, nhà mạng; sự cố/hạn chế từ phía ngân hàng
nhận/chuyển tiền.
e)
Rủi
ro pháp lý và tuân thủ: Giao dịch có thể bị tạm dừng/ từ chối/ phong tỏa theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, hoặc theo cơ chế phòng chống gian lận, phòng
chống rửa tiền và quản trị rủi ro của Công ty.
f)
Rủi
ro bất khả kháng: Thiên tai, hỏa hoạn, mất điện diện rộng, sự cố hạ tầng quốc
gia, chiến tranh, dịch bệnh hoặc sự kiện khách quan khác làm gián đoạn dịch vụ.
2.
Nguyên
tắc phân định trách nhiệm:
a)
Công
ty chịu trách nhiệm trong phạm vi lỗi do hệ thống của Công ty hoặc do vi phạm
nghĩa vụ bảo mật theo quy định pháp luật.
b)
Khách
hàng chịu trách nhiệm về các thiệt hại, tổn thất do: (i) tiết lộ thông tin xác
thực; (ii) để bên thứ ba sử dụng thiết bị/tài khoản; (iii) thiết bị nhiễm mã độc;
(iv) thao tác sai; hoặc (v) các nguyên nhân khác không thuộc phạm vi kiểm soát
hợp lý của Công ty. Tùy trường hợp cụ thể, Công ty có thể thỏa thuận hỗ trợ một
phần đối với thiệt hại, tổn thất của Khách hàng.
Điều 12. Đầu mối tiếp nhận thông tin và phối hợp xử lý lỗi, sự
cố dịch vụ Online Banking
1.
Công
ty công bố và duy trì đầu mối tiếp nhận thông tin, khiếu nại và hỗ trợ kỹ thuật
đối với Dịch vụ Online Banking, bao gồm:
a)
Tổng
đài/đường dây nóng: 1900 6866;
b)
Ứng
dụng Online Banking (chức năng hỗ trợ/tra soát/khiếu nại, nếu có);
c)
Website
chính thức của LOTTE Finance;
d)
Email
hỗ trợ (cskh@lottefinance.vn) và/hoặc điểm giao dịch của Công ty theo danh sách được
công bố.
2.
Quy
trình, cách thức phối hợp xử lý các lỗi, sự cố phát sinh trong quá trình sử dụng
Dịch vụ Online Banking, cụ thể:
a)
tiếp
nhận và ghi nhận thông tin từ Khách hàng;
b)
yêu
cầu cung cấp thông tin, chứng từ cần thiết phục vụ việc xác minh, tra soát (nếu
có);
c)
thời
hạn dự kiến xử lý, phản hồi và cập nhật kết quả cho Khách hàng;
d)
các
biện pháp tạm thời nhằm hạn chế rủi ro, thiệt hại (nếu có).
3.
Khách
hàng có trách nhiệm thông báo kịp thời, cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin
và phối hợp với Công ty trong quá trình xác minh, xử lý lỗi, sự cố theo hướng dẫn
của Công ty; việc chậm trễ hoặc không phối hợp có thể ảnh hưởng đến thời gian
và kết quả xử lý.
Điều 13. Trường hợp, cách thức và phương tiện Công ty liên lạc
với Khách hàng, phòng ngừa mạo danh
1.
Trong
quá trình Khách hàng sử dụng Dịch vụ, Công ty chỉ chủ động liên lạc với Khách
hàng trong các trường hợp cần thiết sau đây:
a)
xác
nhận, thông báo hoặc hỗ trợ xử lý giao dịch, sự cố kỹ thuật, tra soát, khiếu nại
do Khách hàng yêu cầu hoặc theo cơ chế kiểm soát rủi ro;
b)
thông
báo liên quan đến an toàn, bảo mật tài khoản, giao dịch bất thường, nguy cơ
gian lận;
c)
thông
báo thay đổi, nâng cấp Dịch vụ, chính sách, Điều kiện và Điều khoản sử dụng;
d)
thực
hiện nghĩa vụ thông báo theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
e)
các
trường hợp khác có liên quan trực tiếp đến việc cung cấp Dịch vụ Online Banking
cho Khách hàng.
2.
Công
ty liên lạc với Khách hàng thông qua các kênh liên lạc chính thức đã được Khách
hàng đăng ký hoặc được Công ty công bố, bao gồm:
a)
Thông
báo trên Ứng dụng Online Banking hoặc website chính thức của Công ty;
b)
Tin
nhắn SMS Brandname, thông báo đẩy (push notification);
c)
Cuộc
gọi từ số điện thoại/tổng đài chính thức được Công ty công bố;
d)
Thư
điện tử (email) từ tên miền chính thức của Công ty;
e)
Văn
bản, thông báo tại điểm giao dịch trong trường hợp cần thiết.
3.
Công
ty không sử dụng số điện thoại cá nhân, mạng xã hội cá nhân hoặc các kênh không
chính thức để liên lạc với Khách hàng.
4.
Khi
liên lạc với Khách hàng, Công ty tuân thủ các nguyên tắc sau:
a)
Không
yêu cầu Khách hàng cung cấp mật khẩu đăng nhập, mã PIN, OTP, mã xác thực, thông
tin bảo mật tương tự dưới bất kỳ hình thức nào.
b)
Không
yêu cầu Khách hàng cài đặt ứng dụng, truy cập đường link, đăng nhập vào website
không thuộc tên miền chính thức của Công ty;
c)
Trong
trường hợp cần xác thực, Công ty chỉ sử dụng các thông tin nhận diện cơ bản
theo quy trình nội bộ và/hoặc yêu cầu Khách hàng chủ động liên hệ lại qua tổng
đài chính thức của Công ty để xác minh.
5.
Khách
hàng có trách nhiệm:
a)
Chỉ
tiếp nhận và phản hồi thông tin từ các kênh liên lạc chính thức của Công ty;
b)
Chủ
động kiểm tra, xác minh thông tin bằng cách liên hệ tổng đài chính thức khi có nghi
ngờ về tính xác thực của cuộc gọi, tin nhắn hoặc email;
c)
Thông
báo ngay cho Công ty khi phát hiện dấu hiệu mạo danh, lừa đảo hoặc liên lạc
không đúng quy định.
6.
Công
ty không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh từ việc Khách hàng phản
hồi, cung cấp thông tin hoặc thực hiện giao dịch theo yêu cầu của các đối tượng
mạo danh không thuộc các kênh liên lạc chính thức của Công ty.
Điều 14. Thông báo
1. Mọi thông báo, yêu cầu, xác nhận hoặc
trao đổi thông tin liên quan đến Dịch vụ Online Banking giữa Công ty và Khách
hàng (sau đây gọi chung là “Thông báo”) được thực hiện thông qua các phương tiện
điện tử và/hoặc hình thức hợp pháp khác theo quy định của Công ty và pháp luật,
có giá trị pháp lý tương đương thông báo bằng văn bản.
2. Công ty gửi Thông báo cho Khách
hàng thông qua một hoặc nhiều kênh sau:
a)
Ứng
dụng Online Banking;
b)
Tin
nhắn ZNS, SMS Brandname, thông báo đẩy (push notification);
c)
Thư
điện tử (email) từ tên miền chính thức của Công ty;
d)
Website
chính thức của Công ty;
e)
Văn
bản, thông báo tại điểm giao dịch trong trường hợp cần thiết.
3. Khách hàng gửi Thông báo cho Công
ty thông qua các kênh chính thức do Công ty công bố tại từng thời kỳ.
4. Thông báo được coi là đã được gửi
và có hiệu lực kể từ thời điểm:
a) Hiển thị thành công trên Ứng dụng
Online Banking; hoặc
b) Hệ thống của Công ty xác nhận đã gửi
tin nhắn, email hoặc thông báo đẩy đến thông tin liên hệ do Khách hàng đăng ký;
hoặc
c) Được đăng tải công khai trên
website chính thức của Công ty trong trường hợp thông báo chung.
3. Khách hàng đồng ý rằng Công ty
không chịu trách nhiệm đối với việc Khách hàng không nhận, chậm nhận Thông báo
do thay đổi thông tin liên hệ mà không thông báo kịp thời, sự cố thiết bị, đường
truyền hoặc nguyên nhân khác ngoài phạm vi kiểm soát hợp lý của Công ty.
4. Khách hàng có trách nhiệm đảm bảo
các thông tin liên hệ (số điện thoại, email, thiết bị nhận thông báo) được đăng
ký với Công ty là chính xác, đầy đủ và còn hiệu lực, và phải cập nhật kịp thời
khi có thay đổi. Mọi rủi ro, thiệt hại phát sinh do việc không cập nhật thông
tin liên hệ thuộc trách nhiệm của Khách hàng.
Điều 15. Tra soát, khiếu nại
1.
Khách
hàng có quyền yêu cầu Công ty thực hiện tra soát, giải quyết khiếu nại đối với
các giao dịch, lỗi hoặc sự cố phát sinh trong quá trình sử dụng Dịch vụ Online
Banking theo quy định tại văn bản này và quy định của pháp luật.
2.
Công
ty tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại của Khách hàng theo Điều khoản về Đầu
mối tiếp nhận thông tin và phối hợp xử lý lỗi, sự cố dịch vụ Online Banking.
3.
Thời
hạn xử lý tra soát, khiếu nại được thực hiện theo quy định của Công ty và pháp
luật có liên quan, tùy thuộc vào tính chất, mức độ phức tạp của vụ việc. Trường
hợp cần kéo dài thời gian xử lý, Công ty sẽ thông báo cho Khách hàng về lý do
và thời hạn dự kiến hoàn tất.
4.
Khách
hàng có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu
theo yêu cầu hợp lý của Công ty để phục vụ việc giải quyết tra soát, khiếu nại.
5.
Các
bên thống nhất căn cứ vào dữ liệu điện tử, nhật ký hệ thống, chứng từ giao dịch
và kết quả tra soát theo quy trình của Công ty để xác định nguyên nhân và trách
nhiệm.
6.
Trường
hợp Khách hàng không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại, tranh chấp phát
sinh sẽ được giải quyết theo cơ chế quy định tại Điều khoản về giải quyết tranh
chấp và theo pháp luật Việt Nam.
Điều 16. Thứ tự ưu tiên áp dụng điều khoản dịch vụ
1.
Dịch
vụ Online Banking là dịch vụ kênh giao dịch điện tử dùng để truy cập, quản lý
và thực hiện giao dịch đối với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng khác của Công
ty. Việc sử dụng Dịch vụ Online Banking của Khách hàng chịu sự điều chỉnh đồng
thời các điều kiện, điều khoản, hợp đồng, phụ lục, quy định áp dụng riêng đối với
từng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mà Khách hàng sử dụng (bao gồm nhưng không giới
hạn: dịch vụ vay, thẻ tín dụng, …).
2.
Trong
trường hợp có sự khác nhau, mâu thuẫn hoặc không thống nhất giữa các điều khoản
thì thỏa thuận, hợp đồng hoặc điều khoản áp dụng riêng cho từng sản phẩm, dịch
vụ cụ thể (ví dụ: hợp đồng vay, điều khoản sử dụng thẻ tín dụng) được ưu tiên
áp dụng.
3.
Việc
sử dụng Dịch vụ Online Banking không làm thay đổi bản chất quyền, nghĩa vụ tài
chính và trách nhiệm pháp lý của Khách hàng đối với từng sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng mà Khách hàng đã ký kết; các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng vay, thẻ tín dụng
hoặc dịch vụ khác vẫn có hiệu lực đầy đủ, cho dù Khách hàng tạm dừng, chấm dứt
Dịch vụ Online Banking.
Điều 17. Trách nhiệm đối với ứng dụng liên kết, trang liên kết
1.
Dịch
vụ Online Banking của Công ty có thể tích hợp với các dịch vụ của Bên thứ ba để
xác minh nhận biết khách hàng (eKYC), ký số (eSign), v.v.... Khách hàng về việc
thu thập dữ liệu và dịch vụ của Bên thứ ba khi đồng ý sử dụng dịch vụ.
2.
Khách
hàng có thể sử dụng Dịch vụ Online Banking của Công ty trên ứng dụng liên kết,
trang liên kết của Đối tác. Khách hàng cần tìm hiểu kỹ về việc thu thập dữ liệu
và dịch vụ của Đối tác, Công ty không thể bảo đảm về việc thu thập dữ liệu và dịch
vụ của Đối tác.
3.
Công
ty có thể cung cấp cho thành viên đường dẫn đến các trang mạng hoặc thông tin
liên kết được vận hành bởi các đối tác khác. Trong trường hợp này, Công ty
không có quyền kiểm soát các trang mạng bên ngoài đó, cho nên Công ty không thể
bảo đảm về tính hữu ích của các dịch vụ hoặc dữ liệu được cung cấp.
4.
Khách
hàng chấp nhận và đồng ý rằng Công ty không chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại
hoặc tổn thất phát sinh từ việc liên quan đến dữ liệu hoặc dịch vụ từ các ứng dụng
liên kết, trang liên kết bên ngoài.
Điều 18. Giới hạn sử dụng và Bản quyền
1.
Bản
quyền và quyền sở hữu trí tuệ khác liên quan đến màn hình của Dịch vụ (cụm từ
và thiết kế) do Công ty tạo ra hoàn toàn thuộc về Công ty.
2.
Khách
hàng không được sử dụng những thông tin thu được từ việc sử dụng dịch vụ của Công
ty vào mục đích thương mại hoặc được sử dụng bởi bên thứ ba bằng cách sao chép,
gửi tin, xuất bản, phân phối, phát sóng hoặc bằng phương thức khác mà không có
sự đồng ý trước của công ty.
Điều 19. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp
1.
Các
điều khoản và điều kiện này được hiểu và áp dụng theo luật pháp và các quy định
hiện hành tại Việt Nam. Các điều khoản và điều kiện được lập bằng bằng tiếng Việt
và tiếng Anh, bản tiếng Việt có giá trị pháp lý, bản tiếng Anh để tham khảo.
2.
Trong
trường hợp có tranh chấp, các bên sẽ giải quyết thông qua thương lượng. Trường
hợp các bên không giải quyết được thông qua thương lương, thì các bên có quyền
khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tại Việt Nam.
Điều 20. Điều khoản khác
1.
Công ty có quyền sửa đổi, bổ sung, cập nhật Điều khoản
và Điều kiện này trong các trường hợp cần thiết, bao gồm:
a)
thay đổi quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
b)
thay đổi, nâng cấp tính năng, phạm vi, phương thức cung
cấp Dịch vụ Online Banking;
c)
yêu cầu quản trị rủi ro, an toàn, bảo mật hệ thống;
d)
các trường hợp khác phù hợp với quy định pháp luật.
2.
Công ty sẽ thông báo cho Khách hàng về nội dung sửa
đổi, bổ sung, cập nhật Điều khoản thông qua website chính thức của Công ty (https://lottefinance.vn), phần
mềm ứng dụng (nếu có), tạo điều kiện để Khách hàng dễ dàng tiếp cận.
3.
Việc Khách hàng tiếp tục sử dụng Dịch vụ Online Banking
sau thời điểm Điều khoản và Điều kiện này được sửa đổi, bổ sung, cập nhật có
hiệu lực được xem là Khách hàng đã đọc, hiểu và chấp thuận toàn bộ nội
dung Điều khoản đã được sửa đổi, bổ sung, cập nhật. Trường hợp Khách
hàng không đồng ý với nội dung sửa đổi, bổ sung, Khách hàng có quyền chấm dứt
sử dụng Dịch vụ Online Banking.
4. Nếu có bất kỳ điều khoản nào của Văn bản
này không đúng quy định pháp luật hiện hành thì điều khoản đó mặc nhiên hết
hiệu lực và không làm vô hiệu điều khoản khác của Văn bản này.
---------------





