ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH CHUNG CỦA CHO VAY VÀ
THẾ CHẤP XE Ô TÔ
Số tham chiếu: 01/2023/CAR
Công ty tài chính tổng hợp trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lotte Việt Nam (LOTTE Finance) trân trọng cám ơn Quý Khách hàng đã sử dụng dịch vụ của LOTTE Finance. Điều kiện giao dịch chung này được LOTTE Finance xây dựng để thuận tiện cho Quý Khách hàng trong giao dịch vay mua ô tô và thế chấp xe ô tô giữa Quý Khách hàng với LOTTE Finance.
Điều kiện giao dịch chung này là một bộ
phận của Hợp đồng vay mua ô tô kiêm Hợp đồng thế chấp. Do vậy, Quý Khách hàng
cần tìm hiểu kỹ để tránh các vấn đề đáng tiếc sau này.
1. ĐỊNH NGHĨA
a) “Công ty” hay “LOTTE Finance” hay “Lotte
Fin” hay “Bên cho vay” hay “Bên nhận thế chấp” là Công ty tài chính tổng hợp
trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lotte Việt Nam, mã số doanh nghiệp là
0103172804;
b) “Khách hàng” là Bên vay kiêm Bên thế
chấp, gồm các cá nhân đứng tên giao kết Hợp đồng vay mua ô tô kiêm Hợp đồng thế
chấp với Công ty;
c) “Điều Kiện Chung” là toàn bộ nội dung
tại văn bản này;
d) “Điều Kiện Riêng” gồm Hợp đồng vay mua ô
tô kiêm Hợp đồng thế chấp và phụ lục (nếu có), văn bản sửa đổi, bổ sung, thỏa
thuận khác được ký kết giữa Công ty và Khách hàng liên quan đến Khoản Vay
và/hoặc Tài Sản Bảo Đảm, trừ Điều Kiện Chung;
e) “Khoản Vay” là khoản cho vay mua ô tô
(có thể kèm theo cho vay mua bảo hiểm hoặc cho vay khác) với số tiền vay, mục
đích vay, và thông tin khác được mô tả tại Điều Kiện Riêng và tại văn bản này;
f) “Tài Sản Bảo Đảm”
hay “Tài sản thế chấp” là xe ô tô với các đặc điểm nêu tại Điều Kiện Riêng,
cùng toàn bộ khoản tiền bảo hiểm, các phụ tùng, thiết bị, vật phụ, được lắp
thêm, thay thế vào xe ô tô này.
g) “Hợp Đồng” là toàn bộ thỏa thuận giữa
Công ty và Khách hàng liên quan đến Khoản Vay và/hoặc Tài Sản Bảo Đảm, gồm Điều
Kiện Riêng và Điều Kiện Chung;
h) “Ngày đến hạn” là ngày mà Khách
hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi, các khoản phí, phạt, bồi
thường thiệt hại, các chi phí, khoản phải trả khác cho Công ty. Ngày đến hạn
bao gồm: Ngày phải trả hàng tháng, Ngày phải trả kỳ đầu tiên, Ngày phải trả kỳ
cuối cùng (Ngày cuối cùng của Thời hạn cho vay), Ngày đến hạn khác theo quy
định pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa Khách hàng và Công ty;
i) “Khoản nợ đến hạn”
là số tiền mà Khách hàng phải trả vào Ngày đến hạn. Khoản nợ đến hạn bao gồm:
Số tiền phải trả hàng tháng vào Ngày phải trả kỳ đầu tiên/Ngày phải trả hàng
tháng tương ứng/Ngày phải trả kỳ cuối cùng; mọi khoản nợ còn lại vào Ngày cuối
cùng của Thời hạn cho vay; số tiền mà Khách hàng phải trả vào Ngày đến hạn
khác;
j) “Ngày làm việc” là
ngày làm việc của Công ty (không phải ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ tại Việt
Nam);
k) “Website Công ty” là địa chỉ http://www.lottefinance.vn
2. ĐIỀU KIỆN GIẢI NGÂN
a) Trước khi Công ty
giải ngân cho vay, Khách hàng phải thanh toán đầy đủ khoản trả trước cho Bên
bán xe. Công ty giải ngân cho vay bằng thanh toán trực tiếp phần còn lại của
giá bán hàng hóa cho Bên bán xe. Công ty không có bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan
đến giao dịch mua bán hàng hóa, trừ nghĩa vụ giải ngân thanh toán nêu trên.
b) Công ty chỉ giải ngân sau khi Khách hàng
hoàn tất hồ sơ vay, các thủ tục giao dịch bảo đảm, mua bảo hiểm cho tài sản bảo
đảm, trừ trường hợp được Công ty chấp thuận;
c) Công ty chỉ giải ngân cho vay sau khi
Bên vay và các bên liên quan (nếu có) đã đáp ứng tất cả các điều kiện, thủ tục
theo quy định của pháp luật và quy định của Công ty.
d) Công ty có quyền từ chối giải ngân
trong trường hợp quy định của pháp luật không cho phép giải ngân và/hoặc xảy
ra trường hợp bất khả kháng nằm ngoài khả năng kiểm soát của Công ty.
3. LÃI SUẤT
a) Nguyên tắc xác định lãi suất: Lãi suất
cho vay được xác định theo thỏa thuận giữa Khách hàng và Công ty trên cơ sở
cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của Khách hàng.
b) Lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất cho
vay ưu đãi (nếu có) theo thỏa thuận cụ thể trong Hợp Đồng.
c) Tiền lãi sẽ tính theo số dư nợ cho vay
thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó (trừ trường hợp tại Mục
5.b của văn bản này). Lãi suất được tính trên cơ sở 01 năm có 365 ngày.
d) Thời điểm nhận nợ và bắt đầu tính lãi là
thời điểm Công ty giải ngân thành công vào tài khoản của Bên bán xe. Tùy theo
yêu cầu hệ thống của mình, Công ty được lựa chọn tính lãi theo một trong hai
cách sau:
(i) Thời hạn tính lãi
được xác định từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến hết ngày thanh toán hết
khoản vay (bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác
định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
(ii) Thời hạn tính lãi
được xác định từ ngày giải ngân đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết
khoản vay (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác
định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.
e) Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị
quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn theo năm tại thời điểm chuyển
nợ quá hạn, cụ thể:
- Lãi trên dư nợ gốc
bị quá hạn bằng (=)150% nhân với (x) Lãi suất cho vay trong hạn theo năm, nhân
với (x) Dư nợ gốc bị quá hạn, nhân với (x) Số ngày quá hạn, và chia cho (:) 365
- Trong đó: Lãi suất
cho vay trong hạn nêu trên là lãi suất cho vay không ưu đãi; Số ngày quá hạn
được tính từ thời điểm chuyển nợ gốc quá hạn cho đến khi được thanh toán đầy
đủ.
Khi nợ
gốc bị quá hạn, lãi phát sinh có thể sẽ lớn hơn nhiều lần nợ gốc. Do đó, kể cả
đối với khoản vay có giá trị nhỏ, Khách hàng cần trả nợ đầy đủ, kịp thời để
tránh khoản nợ vượt quá khả năng trả nợ của Khách hàng.
f) Lãi suất áp dụng
đối với nợ lãi bị quá hạn là 10%/năm.
- Lãi trên nợ lãi bị
quá hạn bằng (=) 10% nhân với (x) Nợ lãi bị quá hạn, nhân với (x) Số ngày quá
hạn, và chia cho (:) 365
- Trong đó: Số ngày
quá hạn được tính từ ngày tiếp theo ngày đến hạn thanh toán lãi cho đến khi
được thanh toán đầy đủ.
g) Lãi suất áp dụng đối với các khoản thanh
toán khác (nếu có) bị quá hạn là 20%/năm. Lãi suất này được tính từ ngày tiếp
theo ngày đến hạn thanh toán cho đến khi được thanh toán đầy đủ.
4. TRẢ NỢ
a) Khách hàng phải thanh toán Khoản nợ đến
hạn cho Công ty vào hoặc trước Ngày đến hạn. Nếu Khách hàng thanh toán trước
Ngày đến hạn, số tiền này sẽ được Công ty quản lý không tính lãi và được tự
động thu nợ vào Ngày đến hạn. Nếu Ngày phải trả hàng tháng, Ngày phải trả kỳ
đầu tiên, Ngày phải trả kỳ cuối cùng (Ngày cuối cùng của Thời hạn cho
vay) không phải là Ngày làm việc thì ngày đến hạn trả nợ là Ngày làm việc
tiếp theo và tiền lãi tính đến ngày thực trả. Khách hàng phải chủ động trả nợ,
không lệ thuộc vào việc nhắc nợ của Công ty.
b) Công ty có thể thông báo về lịch trả nợ
cho Khách hàng dưới một hoặc một số hình thức nêu tại Mục 14 của văn bản này.
Khách hàng cần rà soát lại các thông tin và phản hồi cho Công ty trong thời hạn
05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được lịch trả nợ. Nếu Khách hàng
không có phản hồi đến Công ty trong thời hạn trên thì được hiểu rằng Khách hàng
đồng ý với lịch trả nợ.
c) Khách hàng chỉ thanh toán duy nhất qua
tài khoản ngân hàng của Công ty, hoặc phương thức thanh toán cho Công ty được
quy định rõ tại Điều Kiện Riêng hoặc phương thức thanh toán được công bố chính
thức tại Website Công ty. Mọi khoản thanh toán cho Công ty phải ghi rõ số Hợp
đồng vay mua xe ô tô kiêm Hợp đồng thế chấp. Khách hàng phải giữ lại chứng từ
thanh toán để đối chiếu sau này. Công ty được chấp nhận thanh toán từ người
khác, nếu người này đồng ý thực hiện thanh toán thay cho Khách hàng.
d) Mọi khoản thanh toán cho Công ty được
xem là đã thanh toán khi đã được ghi có vào tài khoản ngân hàng của Công ty và
lệnh thanh toán có đủ thông tin cần thiết, hoặc thời điểm sớm hơn theo thỏa
thuận giữa Công ty với tổ chức trung gian thanh toán. Khách hàng vẫn phải chịu
trách nhiệm đối với Công ty về việc chậm thanh toán ngay cả khi việc chậm thanh
toán là do sự chậm trễ của Tổ chức trung gian thanh toán.
e) Nếu thanh toán bằng trích thu nhập hàng
tháng, Khách hàng đồng ý để Đơn vị chi trả thu nhập được tự động trích số tiền
từ thu nhập của Khách hàng và chuyển cho Công ty. Khách hàng vẫn phải chịu
trách nhiệm đối với bất kỳ sai sót nào của Đơn vị chi trả thu nhập dẫn đến
khoản nợ không được thanh toán đầy đủ, đúng hạn. Trường hợp Khách hàng nghỉ
việc, Khách hàng phải tự thanh toán cho Công ty.
f) Khách hàng vay bằng
loại tiền nào thì trả nợ gốc, lãi, các khoản phí và các nghĩa vụ tài chính
khác liên quan bằng loại tiền đó, trừ trường hợp được Công ty chấp nhận.
g) Trường hợp khoản
tiền mà Khách hàng đã trả nợ cho Công ty bị khấu trừ, thu giữ, thu hồi một phần
hoặc toàn bộ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì Công ty được phục
hồi lại số nợ tương ứng với số tiền bị khấu trừ, thu giữ, thu hồi. Khách hàng
có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho Công ty toàn bộ gốc, lãi và các nghĩa vụ
tài chính phát sinh đối với số tiền bị khấu trừ, thu giữ, thu hồi này theo đúng
quy định tại Hợp đồng trong thời hạn theo thông báo của Công ty.
h) Việc thu nợ được thực hiện theo thứ tự
ưu tiên như sau: phí, các khoản phạt, các khoản bồi thường thiệt hại, các khoản
phải trả khác, tiền lãi chậm trả, nợ lãi, nợ gốc. Đối với khoản nợ vay bị quá
hạn trả nợ, Công ty thực hiện theo thứ tự: nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay
thu sau.
5. TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN
a) Khách hàng được trả nợ trước hạn với
điều kiện trả nợ trước hạn, phí trả nợ trước hạn theo Điều Kiện Riêng. Nếu Điều
Kiện Riêng không quy định cụ thể, điều kiện trả nợ trước hạn, phí trả nợ trước
hạn thực hiện theo quy định của Công ty từng thời kỳ.
b) Nếu Khách hàng không đồng
ý với điều kiện trả nợ trước hạn/phí trả nợ trước hạn tại Điều Kiện Riêng
hoặc quy định của Công ty, Khách hàng vẫn được quyền trả nợ trước hạn
nhưng phải thanh toán khoản tiền lãi theo toàn bộ Thời hạn cho
vay (tính đến Ngày cuối cùng của Thời hạn cho vay ghi trên Hợp
Đồng), theo như quy định của Bộ luật Dân sự.
c) Trường hợp Công ty
chấp nhận Khách hàng trả nợ trước hạn một phần Khoản Vay, Công ty thông báo cho
Khách hàng về lịch trả nợ gốc, lãi đối với dư nợ gốc còn lại dưới một hoặc một
số hình thức nêu tại Mục 14 của văn bản này.
6. CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN
TRẢ NỢ
a) Nếu Khách hàng gặp khó khăn tạm thời
dẫn đến không có khả năng trả nợ đúng hạn, Khách hàng có thể gửi văn bản đề
nghị Công ty xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
b) Công ty có quyền chấp nhận hoặc không
chấp nhận đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ của Khách hàng mà không cần có
lý do. Nếu Khách hàng được Công ty đồng ý cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì
Khách hàng phải chịu mức lãi suất cơ cấu lại theo quy định của Công ty, và
Khách hàng phải đáp ứng các điều kiện theo thỏa thuận với Công ty tại thời
điểm cơ cấu lại.
c) Thỏa thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ
chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản có chữ ký của người có thẩm quyền
của các Bên.
d) Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được
thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời
hạn trả nợ đã thỏa thuận.
7. CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN
a) Công ty sẽ chuyển nợ gốc quá hạn nếu
Khách hàng không thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc vào Ngày đến hạn. Thời điểm
chuyển nợ gốc quá hạn là ngày tiếp theo của Ngày đến hạn. Sau khi chuyển nợ quá
hạn, Công ty sẽ thông báo cho Khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn dưới một
hoặc một số hình thức nêu tại Mục 14 của văn bản này, nội dung thông báo tối
thiểu bao gồm: số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất
áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn. Việc thông báo của Công ty không ảnh
hưởng đến việc tính lãi trên dư nợ gốc quá hạn. Khách hàng phải chịu lãi theo
lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn tính từ thời điểm chuyển nợ
gốc quá hạn, dù Khách hàng đã nhận được thông báo hay chưa.
b) Công ty sẽ chuyển nợ gốc quá hạn nếu
Khách hàng không thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc theo Thông báo chấm
dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Thời điểm chuyển nợ gốc quá hạn là thời điểm
ghi trên thông báo của Công ty.
c) Công ty sẽ chuyển lãi và các khoản thanh
toán khác thành nợ quá hạn và tính lãi trên nợ quá hạn khi Khách hàng không
thanh toán đầy đủ, đúng hạn.
8. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
a) Trường hợp Khách hàng thay đổi địa chỉ
email, hoặc điện thoại, hoặc địa chỉ thường trú/tạm trú, hoặc địa chỉ nơi làm
việc mà không thông báo cho Công ty trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
có thay đổi, Khách hàng phải chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% trên dư nợ gốc
còn lại đối với mỗi vi phạm.
b) Trường hợp Khách hàng vi phạm nghĩa vụ
mua bảo hiểm, Khách hàng phải chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% trên dư nợ gốc
còn lại.
c) Trường hợp Khách hàng cung cấp thông tin
sai sự thật, hoặc có vi phạm khác (trừ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, lãi
vay đã phải chịu lãi suất quá hạn, và vi phạm theo điểm a, điểm b nêu trên),
Khách hàng phải chịu phạt vi phạm bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.
d) Việc phạt vi phạm nêu trên là không ảnh
hưởng đến quyền chấm dứt cho vay, thu nợ trước hạn của Công ty theo văn bản
này.
e) Trường hợp Công ty vi phạm hợp đồng,
Công ty phải chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng
bị vi phạm.
f) Ngoài việc phạt vi
phạm nêu trên, Bên vi phạm còn phải bồi thường cho Bên bị vi phạm toàn bộ thiệt
hại, chi phí, phí tổn phát sinh. Bên vi phạm phải chịu các chi phí tố tụng như
Phí trọng tài/Phí, lệ phí tòa án; Phí, lệ phí thi hành án, và các chi phí khác
có liên quan; Trường hợp chi phí này đã được Bên bị vi phạm tạm ứng/thanh toán
trước, Bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả các chi phí này cho Bên
bị vi phạm.
9. QUYỀN, NGHĨA VỤ,
TRÁCH NHIỆM KHÁCH HÀNG
a) Khách hàng được Công ty giải ngân cho vay
theo thỏa thuận,
b) Khách hàng được xem xét miễn, giảm lãi
vay nếu thuộc các trường hợp theo quy định của Công ty,
c) Khách hàng được khai thác, sử dụng Tài
Sản Bảo Đảm; được đầu tư hoặc cho người thứ ba đầu tư vào Tài Sản Bảo Đảm để
làm tăng giá trị của Tài Sản Bảo Đảm nhưng phải thông báo cho Công ty biết
trước bằng văn bản và toàn bộ giá trị đầu tư cũng thuộc về tài sản thế chấp,
trừ trường hợp Công ty có chấp thuận bằng văn bản.
d) Khách hàng được nhận lại bản gốc các
giấy tờ về Tài Sản Bảo Đảm đã giao cho Công ty theo thỏa thuận.
e) Khách hàng cam kết sẽ thông báo cho Công
ty nếu Khách hàng có bất kỳ sự thay đổi nào về các thông tin đã cung cấp trong
hợp đồng trong toàn bộ thời gian vay vốn, thế chấp.
f) Khách hàng cam đoan
và bảo đảm rằng Khách hàng có đủ thẩm quyền, quyền hạn để ký kết và thực hiện
Hợp Đồng và hợp đồng mua xe có liên quan, bao gồm cả việc đã được sự chấp thuận
của vợ/chồng Khách hàng. Khách hàng bảo đảm rằng các khoản tiền mà Khách hàng
thanh toán cho Công ty là hợp pháp, hợp lệ, được phép sử dụng để trả nợ vay.
Khách hàng sẽ tự chịu trách nhiệm nếu có tranh chấp với người khác liên quan
đến khoản tiền đã thanh toán cho Công ty,
g) Khách hàng có trách nhiệm phối hợp với
Công ty và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để Công ty thực
hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay
và trả nợ của Khách hàng và việc quản lý Tài Sản Bảo Đảm theo quy định của Công
ty,
h) Trường hợp giao dịch bằng phương thức
điện tử, Khách hàng có trách nhiệm bảo mật mã xác thực, mật khẩu mà Công ty
cung cấp cho Khách hàng tùy từng thời điểm. Khách hàng chịu mọi rủi ro, tổn
thất trong trường hợp Khách hàng làm lộ các thông tin này,
i) Khách hàng phải trả
tiền đầy đủ, đúng hạn,
j) Khách hàng không
được chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng cho bất kỳ bên nào
khác,
k) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo
thỏa thuận và quy định pháp luật.
10. QUYỀN, NGHĨA VỤ,
TRÁCH NHIỆM CÔNG TY
a) Công ty phải giải ngân cho vay theo đúng
thỏa thuận,
b) Công ty được yêu cầu Khách hàng hoàn trả
gốc, được thanh toán lãi, và thanh toán các khoản tiền khác theo thỏa thuận,
c) Công ty có quyền
định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay,
trả nợ, tình hình sử dụng, bảo quản Tài Sản Bảo Đảm và các vấn đề khác có liên
quan đến Khoản Vay và/hoặc Tài Sản Bảo Đảm. Khách hàng phải tạo mọi điều kiện
thuận lợi để Công ty thực hiện việc kiểm tra, giám sát này.
d) Công ty được sử dụng quyền tài sản phát
sinh từ Hợp Đồng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ, mà không cần phải có sự
đồng ý của Khách hàng,
e) Công ty được chuyển giao quyền, nghĩa vụ
cho bên thứ ba mà không cần sự đồng ý của Khách hàng trong trường hợp xử lý nợ
hoặc mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; được uỷ quyền, ủy thác
cho bên thứ ba xử lý Tài Sản Bảo Đảm; được xử lý tài sản theo thỏa thuận và các
quy định pháp luật liên quan để thu hồi nợ.
f) Công ty được lưu
giữ bản gốc các giấy tờ về Tài Sản Bảo Đảm.
g) Công ty được yêu cầu Khách hàng, bên
thuê, mượn Tài Sản Bảo Đảm phải ngừng việc cho thuê, cho mượn, khai thác, sử
dụng, phải áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hoặc thay thế bằng biện
pháp bảo đảm khác nếu việc khai thác, sử dụng Tài Sản Bảo Đảm có nguy cơ làm
huỷ hoại hoặc giảm sút giá trị. Nếu Khách hàng, bên thuê, mượn Tài sản không
thực hiện được, thì Công ty có quyền chấm dứt cho vay, thu nợ trước hạn, và thu
giữ, xử lý Tài Sản Bảo Đảm.
h) Công ty có quyền yêu cầu Khách hàng hoặc
bên thứ ba giữ Tài Sản Bảo Đảm giao Tài Sản Bảo Đảm cho mình để xử lý thu hồi
nợ.
i) Công ty được nhận
tiền bảo hiểm trực tiếp từ cơ quan, tổ chức bảo hiểm để thu nợ trong rủi ro xảy
ra mà Tài Sản Bảo Đảm đã được bảo hiểm.
j) Công ty phải bảo
đảm an toàn, bí mật thông tin của Khách hàng. Công ty chỉ được chuyển giao
thông tin của Khách hàng cho bên thứ ba khi có sự đồng ý của Khách hàng trừ các
trường hợp theo quy định tại Điều Khoản Riêng và pháp luật có quy định khác,
k) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo
thỏa thuận và quy định pháp luật.
11. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ
a) Khách hàng đồng ý thế chấp xe ô tô thuộc
quyền sở hữu của mình như mô tả tại Điều Kiện Riêng để bảo đảm thực hiện toàn
bộ nghĩa vụ của Khách hàng đối với Công ty, bao gồm nhưng không giới hạn là:
tiền vay (nợ gốc), lãi vay, lãi quá hạn, chi phí xử lý tài sản bảo đảm ((chi
phí thu giữ, trông giữ, chi phí bán đấu giá, tiền phí thi hành án…), các khoản
chi phí khác và tiền bồi thường thiệt hại theo Hợp Đồng.
b) Việc thế chấp tài
sản nêu trên có hiệu lực cho đến khi Khách hàng thực hiện xong tất cả các nghĩa
vụ được bảo đảm và Công ty đã thực hiện các thủ tục giải tỏa Tài Sản Bảo Đảm,
trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản của Công ty.
c) Tài Sản Bảo Đảm do
Khách hàng quản lý và sử dụng. Khách hàng phải giữ gìn tài sản bảo đảm trong
điều kiện tốt nhất (trừ hao mòn tự nhiên).
d) Trong thời hạn thế chấp, nếu Công ty
nhận thấy rằng việc tiếp tục để Khách hàng quản lý, sử dụng Tài Sản Bảo Đảm sẽ
làm giảm sút nghiêm trọng giá trị Tài Sản Bảo Đảm hoặc có thể ảnh hưởng đến khả
năng thu hồi nợ, thì Công ty có quyền yêu cầu Khách hàng bàn giao lại Tài Sản
Bảo Đảm cho Công ty quản lý. Khách hàng có nghĩa vụ bàn giao tài sản theo yêu
cầu của Công ty, không được có bất kỳ hành vi nào gây khó khăn, cản trở. Nếu
Khách hàng không bàn giao, Công ty có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước
hạn, thu giữ và xử lý Tài Sản Bảo Đảm để thu hồi nợ.
e) Khách hàng phải thực hiện công chứng,
chứng thực, đăng ký, xoá đăng ký giao dịch bảo đảm theo yêu cầu của Công ty, và
chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến việc công chứng, chứng
thực, đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp gia hạn,
sửa đổi, bổ sung Hợp đồng vay mua xe ô tô kiêm Hợp đồng thế chấp;
f) Khách hàng phải
thông báo bằng văn bản cho Công ty về quyền của Bên thứ ba đối với Tài sản (nếu
có); và phải thông báo ngay cho Công ty nếu Tài Sản Bảo Đảm bị hư hỏng
hoặc bị mất.
g) Khách hàng không được sử dụng Tài Sản
Bảo Đảm để thế chấp hoặc bảo đảm cho nghĩa vụ khác; không được chuyển nhượng,
trao đổi, tặng cho, góp vốn hoặc có bất kỳ hình thức nào chuyển quyền sở hữu,
quyền sử dụng Tài Sản Bảo Đảm; không được làm giảm giá trị, thay đổi mục đích
sử dụng của Tài Sản Bảo Đảm, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của
Công ty.
h) Khách hàng phải tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho Công ty kiểm tra định kỳ hoặc bất thường Tài Sản Bảo Đảm; phải thông
báo kịp thời cho Công ty những thay đổi đối với Tài Sản; phải áp dụng các biện
pháp cần thiết kể cả phải ngừng việc khai thác nếu việc tiếp tục khai thác Tài
Sản Bảo Đảm có nguy cơ làm mất hoặc giảm giá trị của Tài Sản Bảo Đảm.
i) Khi Tài Sản Bảo Đảm
bị hư hỏng, huỷ hoại, mất mát, giảm sút giá trị thì Khách hàng phải sửa chữa
hoặc thay thế bằng tài sản khác có giá trị tương đương, hoặc bổ sung tài sản để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với Công ty. Nếu không thực hiện được, Công ty
được quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và xử lý tài sản của Khách
hàng.
j) Khách hàng phải
giao Tài Sản Bảo Đảm cho Công ty để xử lý. Khách hàng chịu các chi phí định
giá, đánh giá lại Tài Sản Bảo Đảm, các chi phí liên quan đến việc xử lý Tài Sản
Bảo Đảm và các chi phí khác phải nộp theo quy định pháp luật.
k) Xử lý Tài Sản Bảo Đảm: thực hiện theo
Hợp đồng vay mua ô tô kiêm Hợp đồng thế chấp và văn bản, thỏa thuận (nếu có) ký
kết giữa Khách hàng và Công ty.
12. QUẢN LÝ GIẤY TỜ
LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN BẢO ĐẢM
a) Khách hàng phải bàn giao cho Công ty giữ
bản chính Giấy hẹn lấy Đăng ký xe, Giấy chứng nhận đăng ký xe, và các giấy tờ
khác liên quan đến Tài Sản Bảo Đảm (nếu có). Sau khi Khách hàng bàn giao bản
chính Đăng ký xe cho Công ty, Công ty sẽ cấp cho Khách hàng “Giấy biên nhận
thế chấp” để Khách hàng tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam. Khi
Công ty cấp Giấy biên nhận thế chấp, Các Bên đồng ý rằng:
(i) Khách hàng chỉ được
Công ty cấp Giấy biên nhận thế chấp sau khi Khách hàng đã đáp ứng đầy đủ các
điều kiện, thủ tục để được cấp Giấy biên nhận thế chấp theo quy định của Công
ty. Việc cấp Giấy biên nhận thế chấp quy định tại Mục này bao gồm việc cấp mới,
cấp đổi, cấp lại Giấy biên nhận thế chấp.
(ii) Công ty được quyền
quyết định nội dung Giấy biên nhận thế chấp và thời hạn hiệu lực của Giấy biên
nhận thế chấp phù hợp với quy định của Công ty trong từng thời kỳ.
(iii) Công ty có quyền từ
chối cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy biên nhận thế chấp trong trường hợp Khách
hàng vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào đối với Công ty
(iv) Khi có nhu cầu cấp
đổi, cấp lại Giấy biên nhận thế chấp do Giấy biên nhận thế chấp đã được Công ty
cấp hết hiệu lực, bị hư hỏng, bị mất hoặc cần thay đổi thông tin Giấy biên nhận
thế chấp, Khách hàng có trách nhiệm chủ động đề nghị với Công ty và thực hiện
các thủ tục theo quy định của Công ty để được cấp đổi, cấp lại Giấy biên nhận
thế chấp. Khách hàng chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật, các cơ quan liên
quan trong trường hợp không thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy biên nhận
thế chấp hoặc bị Công ty từ chối cấp đổi, cấp lại Giấy biên nhận thế chấp do
Khách hàng không đáp ứng điều kiện, thủ tục để được cấp đổi, cấp lại theo quy
định của Công ty.
b) Sau khi Khách hàng đã thực hiện xong tất
cả các nghĩa vụ được bảo đảm và hoàn tất thủ tục giải chấp tài sản với Công ty,
Công ty sẽ trả lại toàn bộ giấy tờ đã nhận cho Khách hàng (nếu có). Nếu Khách
hàng gồm nhiều người, Công ty được quyền trả lại giấy tờ cho bất kỳ người nào
trong số những người thuộc Khách hàng.
c) Khách hàng được cung cấp bản sao công
chứng/chứng thực của Đăng ký xe khi Khách hàng có yêu cầu nhưng phải chịu phí
công chứng/chứng thực, chuyển phát giấy tờ. Trường hợp cơ quan nhà nước yêu cầu
xuất trình Đăng ký xe, Công ty sẽ phối hợp với Khách hàng để giải quyết, nhưng
các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước do Khách hàng chịu. Khách hàng đồng ý
trả nợ trước hạn hoặc chấp nhận lãi suất cao hơn theo thông báo của Công ty
trong trường hợp Khách hàng đưa ra yêu cầu Công ty giao trả Đăng ký xe trong
khi Khách hàng vẫn chưa hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với Công ty.
13. MUA BẢO HIỂM TÀI
SẢN BẢO ĐẢM
a) Khách hàng phải mua và chịu chi phí mua
bảo hiểm vật chất đối với Tài Sản Bảo Đảm tại các công ty bảo hiểm thuộc danh
sách liên kết với Công ty và chuyển quyền thu hưởng cho Công ty, trong trường
hợp có tổn thất thiệt hại xảy ra với tài sản bảo đảm thì Công ty là người thụ
hưởng đầu tiên và duy nhất.
b) Trừ trường hợp có thỏa thuận khác tại
Điều Kiện Riêng, Số tiền bảo hiểm tối thiểu bằng 100% giá trị tài sản bảo đảm,
hoặc 125% giá trị dư nợ còn lại hoặc số tiền cho vay đối với lần mua bảo hiểm
đầu tiên.
c) Tài Sản Bảo Đảm phải được mua bảo hiểm trong suốt thời gian bảo đảm tại Công ty. Trường hợp các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn ngắn hơn thời hạn bảo đảm thì Khách hàng phải mua bảo hiểm với thời hạn tối thiểu 01 năm và mua bổ sung trước thời điểm hết hạn bảo hiểm tối thiểu 15 ngày và bổ sung chứng từ bảo hiểm cho Công ty. Nếu Khách hàng không đồng ý tiếp tục mua bảo hiểm hoặc không bổ sung bảo hiểm theo đúng cam kết, Khách hàng phải chịu phạt vi phạm hợp đồng và Công ty có quyền thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ và thu giữ và xử lý Tài Sản Bảo Đảm.
d) Toàn bộ quyền, lợi ích phát sinh từ Hợp
đồng bảo hiểm được dùng để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ của Khách hàng tại Công
ty. Khách hàng đồng ý ủy quyền không hủy ngang cho Công ty được yêu cầu thanh
toán tiền bảo hiểm, được nhận tiền bồi thường bảo hiểm. Thời hạn ủy quyền kéo
dài đến khi Khách hàng hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với Công ty và Khoản vay đã
được tất toán.
e) Khách hàng đồng ý rằng Công ty được giữ
Hợp đồng bảo hiểm, chứng từ thanh toán phí bảo hiểm.
f) Khách hàng không
được sửa đổi, chấm dứt, chuyển nhượng, miễn trừ, hủy bỏ Hợp đồng bảo hiểm, thực
hiện biện pháp bảo đảm bằng Hợp đồng bảo hiểm/quyền nhận tiền bảo hiểm, hoặc
bất kỳ giao dịch nào khác mà có thể ảnh hưởng đến quyền nhận thanh toán tiền
bảo hiểm của Công ty.
g) Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bảo hiểm
được sử dụng để thanh toán các khoản nợ theo quyết định của Công ty.
14. THÔNG BÁO
a) Tất cả các thông
báo, trao đổi giữa Công ty và Khách hàng liên quan đến Hợp Đồng có thể được
thực hiện thông qua một hoặc một số các hình thức sau: điện thoại; tin nhắn
(SMS, ZNS, …); thư điện tử; bằng văn bản gửi đến địa chỉ của các bên; thông qua
các ứng dụng điện thoại thông minh do Công ty xây dựng hoặc do đối tác của Công
ty xây dựng cho phép Khách hàng tải về và sử dụng trên điện thoại; Tin nhắn
được gửi qua ứng dụng mạng xã hội từ tài khoản chính thức của Công ty đến tài
khoản mạng xã hội tương ứng của Khách hàng; hoặc các hình thức khác theo thỏa
thuận tại Điều Kiện Riêng.
b) Thông báo được xem
là đã nhận khi cuộc gọi tới Khách hàng thành công; Tin nhắn, Thư điện tử đã
được gửi thành công. Thông báo bằng văn bản được xem là đã nhận vào ngày làm việc
thứ 03 (ba) kể từ ngày thông báo đó được giao cho đơn vị chuyển phát thư.
Trường hợp thông báo công bố trên Website Công ty (thông tin chung), thông báo
được xem là đã nhận khi đã được công bố công khai.
c) Thông tin, địa chỉ
để Khách hàng nhận thông báo từ Công ty là địa chỉ thư điện tử, điện thoại, địa
chỉ thường trú/tạm trú, địa chỉ nơi làm việc, địa chỉ liên hệ, … được nêu tại
mục Bên vay của Điều Kiện Riêng, và/hoặc thông tin tại đơn đăng ký, và các
thông báo của Khách hàng về việc thay đổi thông tin (nếu có). Trước khi ký Hợp
đồng, Khách hàng phải kiểm tra kỹ các thông tin, địa chỉ để đảm bảo có thể nhận
được thông báo của Công ty. Nếu Khách hàng có thay đổi thông tin, địa chỉ nhận
thông báo thì Khách hàng phải thông báo cho Công ty trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
d) Công ty có thể sử
dụng dữ liệu từ hệ thống của Công ty để lập các thông báo gửi cho Khách hàng.
Khách hàng đồng ý rằng thông báo là hợp lệ ngay cả khi thông tin về tên, địa
chỉ, hoặc nội dung khác bằng tiếng Việt không dấu, và/hoặc thông báo không cần
chữ ký, con dấu của Công ty. Khách hàng cần liên hệ ngay với Trung tâm Chăm sóc
Khách hàng (1900 6866/ +84 24 7302 0202 hoặc cskh@lottefinance.vn) của Công ty nếu có bất kỳ thắc mắc nào
về các thông báo này.
e) Khách hàng đồng ý
rằng Trung tâm Chăm sóc Khách hàng của Công ty có thể xác thực Khách hàng thông
qua số điện thoại/email đã đăng ký; hoặc thông qua câu hỏi về tên, số chứng
minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu, và các thông tin khác (nhưng không
bắt buộc). Khách hàng sẽ chịu mọi rủi ro khi Công ty đã thực hiện giao dịch
trên cơ sở đã xác thực theo quy định này. Công ty sẽ chịu trách nhiệm trong
trường hợp thực hiện giao dịch mà không xác thực Khách hàng đúng quy định.
f) Khách hàng đồng ý
rằng Công ty được quyền yêu cầu trọng tài/tòa án thực hiện xét xử, giải quyết
tranh chấp vắng mặt Khách hàng trong trường hợp Khách hàng cung cấp thông tin
về địa chỉ không đầy đủ hoặc không chính xác, hoặc Khách hàng có thay đổi địa
chỉ mà không thông báo cho Công ty, dẫn đến Khách hàng không nhận được thông
báo, giấy mời, giấy triệu tập, văn bản tố tụng, giấy tờ khác.
15. THÔNG TIN KHÁCH
HÀNG
a) Căn cứ quy định của
Chính phủ về Hoạt động cung ứng dịch vụ Thông tin tín dụng và các quy định pháp
luật khác liên quan, LOTTE Finance và khách hàng vay thỏa thuận về
việc cung cấp thông tin tín dụng cho công ty thông tin tín dụng như sau:
(i) Khách
hàng đồng ý cho LOTTE Finance cung cấp thông tin tín dụng
của khách hàng tại LOTTE Finance cho công ty thông tin tín
dụng mà LOTTE Finance là tổ chức tham gia, và/hoặc dự kiến là tổ chức
tham gia.
(ii) Tại thời điểm
này, LOTTE Finance đã thông báo với khách hàng thông tin của Công ty Thông
tin tín dụng bao gồm:
- Tên công ty: CÔNG
TY CỔ PHẦN THÔNG TIN TÍN DỤNG VIỆT NAM (PCB)
- Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp: số 0102547296
- Đăng ký lần đầu:
ngày 27/11/2007
Trường hợp có thay đổi, bổ sung, LOTTE
Finance thông báo với Khách hàng thông tin về công ty thông tin tín dụng trong
thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày LOTTE Finance cam kết cung cấp
thông tin tín dụng với một công ty thông tin tín dụng.
b) Nội dung thông tin
tín dụng được cung cấp cho công ty thông tín dụng bao gồm toàn bộ dữ liệu, số
liệu, dữ kiện liên quan của Khách hàng tại LOTTE Finance và việc thực hiện
cung cấp thông tin tín dụng của LOTTE Finance cho công ty thông tín dụng
đảm bảo phù hợp với quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông
tin tín dụng và các quy định pháp luật khác liên quan.
c) Trong trường hợp
công ty thông tín dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận, LOTTE Finance sẽ ngừng
cung cấp thông tin tín dụng của Khách hàng cho công ty thông tín dụng và Khách
hàng đồng ý thông tin tín dụng của Khách hàng tại công ty thông tín dụng được
xử lý theo quy định của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín
dụng. LOTTE Finance có trách nhiệm thông báo với Khách hàng về việc xử lý
thông tin tín dụng của khách hàng trong thời hạn tối đa
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày LOTTE Finance nhận được thông báo
của công ty thông tín dụng về phương án xử lý thông tin tín dụng.
d) Khách hàng đồng ý
rằng LOTTE Finance có thể thực hiện thông báo tại Điều này bằng phương thức
công bố trên website của LOTTE Finance hoặc thư điện tử hoặc tin nhắn hoặc
phương thức khác mà LOTTE Finance thấy rằng phù hợp.
e)
Khách
hàng đồng ý cho phép LOTTE Finance được cung cấp thông tin về Khách
hàng và thông tin khác liên quan đến Khoản Vay trong phạm vi thích
hợp cho các mục đích: (i) phục vụ việc đánh giá tín dụng, xác minh công việc,
xác minh thu nhập, xác minh địa chỉ, số điện thoại, thực hiện hợp đồng với
Khách hàng, (ii) thu hồi nợ, bán nợ/chuyển quyền, nghĩa vụ cho bên thứ ba trong
trường hợp xử lý nợ hoặc mua bán nợ theo quy định pháp luật, (iii) cung cấp cho
luật sư, kiểm toán, chuyên gia tư vấn, chủ sở hữu của LOTTE Finance, tổ chức/cá
nhân đã giới thiệu Khách hàng cho LOTTE Finance, các tổ chức cung cấp dịch vụ
cho LOTTE Finance để kiểm thử/phân tích/huấn luyện dịch vụ, và các đơn vị thuê
ngoài của LOTTE Finance miễn là những người này phải có cam kết bảo mật thông
tin, (iv) để in ấn, chuyển phát tài liệu đến Khách hàng, (v) cung cấp cho nhà
mạng, tổ chức công nghệ thông tin, viễn thông, bảo hiểm, thu hộ, chi hộ, trung
gian thanh toán, (vi) cung cấp cho tổ chức khác mà LOTTE Finance có hợp tác
nhằm cung cấp các tiện ích, tính năng, chương trình giảm giá, các ưu đãi,
khuyến mại, …, (vii) cung cấp cho bất kỳ người thừa kế nào của Khách hàng để
giải quyết thủ tục thừa kế, (viii) để LOTTE Finance thực hiện quyền
sử dụng quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ,
đăng ký giao dịch bảo đảm, (ix) xác minh vi phạm pháp luật, tố giác, báo tin
tội phạm, phục
vụ hoạt động tố tụng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố (x) công khai
thông tin để trả lời cho khiếu nại/phản hồi tiêu cực của Khách hàng trên mạng
xã hội/phương tiện truyền thông, (xi) truy dấu khách hàng để thu hồi nợ, (xii)
các trường hợp khác được Khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định. Khách
hàng cũng đồng ý cho phép nhà mạng, tổ chức công nghệ thông tin, viễn thông, và
tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin về Khách hàng cho LOTTE Finance
phù hợp với quy định tại Điều này.
a) Công ty coi trọng
uy tín của mình; coi trọng việc giữ gìn đạo đức kinh doanh, trung thực và đáng
tin cậy về tài chính.
b) Công ty thực hiện
minh bạch thông tin sản phẩm, phí, lãi suất áp dụng đối với Khách hàng thông
qua website, tại các địa điểm giao dịch của Công ty, và qua Trung tâm Chăm sóc
Khách hàng. Khách hàng cần tiếp cận các kênh thông tin chính thức của Công
ty để có thông tin đầy đủ, xác thực.
c) Ngoài các mức phí
đã quy định tại Hợp đồng và/hoặc biểu phí của Công ty, hoặc các chi phí, phạt
theo thỏa thuận chính thức bằng văn bản giữa Công ty và Khách hàng, Công ty
không cho phép nhân viên của Công ty yêu cầu Khách hàng thanh toán thêm bất kỳ
chi phí nào khác.
d) Người được phép bán
hàng, tư vấn sản phẩm của Công ty phải tuân thủ quy định về trang
phục, đeo thẻ, có mã code, và phải cung cấp thông tin đầy đủ, trung
thực cho Khách hàng.
e) Khách hàng cần cung
cấp thông tin đầy đủ, trung thực cho Công ty. Khách hàng không được tự
mình hoặc nghe theo xúi giục của người khác để che giấu, thiếu trung thực khi
cung cấp thông tin cho Công ty. Công ty sẽ thực hiện các biện pháp xử lý
nghiêm khắc nhất đối với các hành vi hoặc thủ đoạn thiếu trung thực hoặc cung
cấp thông tin không đầy đủ, chính xác.
f) Khách hàng không
được, dù là tự nguyện hoặc ép buộc/đề nghị/yêu cầu từ bất kỳ người nào, thực
hiện việc hối lộ và/hoặc lại quả và/hoặc tặng quà (dưới hình thức vật chất hoặc
phi vật chất) và/hoặc các điều khoản đối xử đặc biệt đối với bất kỳ nhân viên
nào của Công ty hoặc gia đình/người thân của người đó.
g) Khách hàng cam kết
thông báo kịp thời cho Công ty qua các Trung tâm Chăm sóc Khách hàng (1900
6866/ +84 24 7302 0202 hoặc cskh@lottefinance.vn) hoặc các kênh chính thức khác của Công
ty nếu phát hiện hành vi vi phạm nào của nhân viên Công ty, hoặc phát hiện có
nghi ngờ gian lận, mạo danh của cá nhân khác. Công ty sẽ không chịu trách nhiệm
trong trường hợp Khách hàng không thông báo kịp thời cho Công ty.
17. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
a) Điều kiện giao dịch chung này là một bộ
phận không tách rời của Hợp đồng vay mua ô tô kiêm Hợp đồng thế chấp. Trường
hợp có sự mâu thuẫn giữa nội dung tại Điều kiện giao dịch chung với nội dung
tại Hợp đồng vay mua ô tô kiêm Hợp đồng thế chấp, nội dung tại Hợp đồng vay mua
ô tô kiêm Hợp đồng thế chấp được ưu tiên áp dụng.
b) Công ty có quyền sửa đổi, bổ sung Điều
kiện giao dịch chung bằng việc ban hành các bản thay thế. Điều kiện giao dịch
chung mới sẽ có hiệu lực ràng buộc Khách hàng khi Công ty đã thông báo cho
Khách hàng dưới hình thức tin nhắn hoặc thư điện tử hoặc hình thức khác mà
Khách hàng không phản đối trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông tin. Trường hợp Khách hàng không được thông báo, hoặc Khách hàng có
phản đối trong thời hạn nêu trên thì bản Điều kiện giao dịch chung đã áp dụng
với Khách hàng tiếp tục có hiệu lực.
c) Việc một bên chưa thực hiện hoặc bỏ qua
không thực hiện bất kỳ quyền, quyền hạn nào của bên đó sẽ không làm ảnh hưởng
đến việc bên đó sẽ thực hiện các quyền, quyền hạn đó đối với bên kia và cũng
không ảnh hưởng đến bất cứ việc thực thi các quyền, quyền hạn và biện pháp khắc
phục khác.
d) Trường
hợp Khách hàng không may qua đời, Khách hàng tại đây chỉ định người
thừa kế để giao dịch với Công ty trong việc giải quyết các quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan đến Khoản Vay, Tài Sản Bảo Đảm và khoản bảo hiểm (nếu có), hàng hóa
và giấy tờ liên quan đến hàng hóa (nếu có), và hưởng toàn bộ các lợi ích liên
quan (nếu có), theo thứ tự như sau: (i) vợ/chồng, (ii) cha đẻ hoặc mẹ đẻ (trong
trường hợp không có hoặc không còn vợ/chồng hoặc vợ/chồng từ chối giao
dịch/nhận di sản). Khách hàng yêu cầu những người thừa kế khác của Khách hàng
tôn trọng quyết định này. Trong trường hợp không còn cha, mẹ hoặc cha, mẹ từ
chối giao dịch/nhận di sản, Công ty giao dịch với các người thừa kế khác của
Khách hàng theo quy định pháp luật.
e) Điều kiện giao dịch chung này được ban
hành kèm theo Quyết định số 23M628001/117 ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Tổng
Giám đốc LOTTE Finance và được áp dụng kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2023 và thay
thế cho Điều kiện giao dịch chung của cho vay và thế chấp xe ô tô, số tham
chiếu 01/2019/CAR ban hành kèm theo Quyết định số 19-2375.QD.TGD ban hành
ngày 01 tháng 04 năm 2019. Điều kiện giao dịch chung này được công bố công khai
tại website http://www.lottefinance.vn, và được đặt tại
các địa điểm giao dịch của Công ty để Khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận.
----------------





